|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA Số: 81/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Yên Định, ngày 23 tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 90/2024/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng N, sinh năm 2002;
Nơi ĐKHKTT: Thôn L, xã Y, Y, Thanh Hóa
Nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã Y, Y, Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Lại Văn M, sinh năm: 1994;
Địa chỉ: Thôn L, xã Y, Y, Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng N và anh Lại Văn M.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung:
Chị Lê Thị Hồng N và anh Lại Văn M có 01 con chung. Chị N và anh M thống nhất thỏa thuận: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lại Lê Xuân T, sinh ngày 14/4/2022. Anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng là 1.200.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 7/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh M có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung:
Chị N và anh M thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung:
Chị N và anh M thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí:
Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị N phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003549 ngày 03/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. Chấp nhận chị N đã nộp đủ tiền án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Cao Hồng Đức |
Quyết định số 81/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 81/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình lý hôn
