Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 81/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quận E, ngày 17 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” thụ lý số 33/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Duy N, sinh năm 1985

Thường trú: Số D V Sông X, Phường B, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nơi ở hiện tại: Số A - A H, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Phạm Thị Ngọc H, sinh năm 1984

Thường trú: Tổ 23, ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Nơi ở hiện tại: Tổ B, ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Duy N và bà Phạm Thị Ngọc H qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn vào năm 2015 (Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01/2015 đăng ký ngày 28 tháng 01 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).

Trong quá trình chung sống cả hai có nhiều lần cãi vã và không tìm được tiếng nói chung. Hiện nay cả hai xác định không còn tình cảm và không có khả năng đoàn tụ nên đã cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa ông Lê Duy N và bà Phạm Thị Ngọc H không đạt được, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

[2] Về con chung: Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 93 ngày 03 tháng 03 năm 2016 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (họ và tên Lê Nhật H1, giới tính nam, sinh ngày 25 tháng 01 năm 2016). Căn cứ vào xác nhận của ông Lê Duy N và bà Phạm Thị Ngọc H thì ông bà có 01 (một) người con chung có họ và tên như trên.

Cả hai thỏa thuận sau khi vợ chồng ly hôn, giao 01 (một) người con chung tên Lê Nhật H1, sinh ngày 25 tháng 01 năm 2016 cho bà Phạm Thị Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Lê Duy N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng), thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 01 tháng 05 năm 2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông Lê Duy N chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông N phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng hoặc phương thức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại các điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Ông Lê Duy N và bà Phạm Thị Ngọc H không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông Lê Duy N và bà Phạm Thị Ngọc H thống nhất không có nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí việc dân sự: Ông Lê Duy N và bà Phạm Thị Ngọc H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Duy N và bà Phạm Thị Ngọc H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01/2015 đăng ký ngày 28/01/2015 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).

1.2. Về con chung: Ông Lê Duy N và bà Phạm Thị Ngọc H có một người con chung có họ và tên Lê Nhật H1, giới tính nam, sinh ngày 25 tháng 01 năm 2016.

Cả hai thỏa thuận sau khi vợ chồng ly hôn, giao 01 (một) người con chung tên Lê Nhật H1, sinh ngày 25 tháng 01 năm 2016 cho bà Phạm Thị Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Lê Duy N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng), thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 01 tháng 05 năm 2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông Lê Duy N chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông N phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng hoặc phương thức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại các điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Ông Lê Duy N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

1.3. Về tài sản chung: Ông Lê Duy N và bà Phạm Thị Ngọc H cùng thống nhất tự thỏa thuận tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.

1.4. Về nợ chung: Ông Lê Duy N và bà Phạm Thị Ngọc H cùng cam đoan không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lê Duy N và bà Phạm Thị Ngọc H chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0011128 ngày 20 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy ông Lê Duy N và bà Phạm Thị Ngọc H đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Huỳnh Trần Thục O

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 81/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

  • Số quyết định: 81/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Duy N và bà Phạm Thị Ngọc H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger