|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------- |
|
Số: 809/2024/QÐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 777/2024/TLST-HNGĐ ngày 11/11/2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
-
- Chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1988.
Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: thửa đất 461- 464, tờ bản đồ 94, tổ A, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.
-
- Và anh Nguyễn Doãn D - sinh năm 1979.
Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: thôn T, xã B, huyện T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tình cảm: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cả chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Doãn D cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị T và anh D đều thống nhất xác nhận anh chị có 01 con chung là Nguyễn Doãn Hoài N (nam) sinh ngày 27/01/2023. Ly hôn, anh chị đã thống nhất tự thỏa thuận để chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Doãn Hoài N.
Về phần cấp dưỡng: Chị T không yêu cầu anh D phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu N cho chị; Anh D1 xin được hoãn đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu N, chị T đồng ý.
[3] Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị T và anh D1 thống nhất xác nhận quá trình chung sống vợ chồng anh chị không có tài sản chung, ly hôn cả chị T và anh D1 đều không ai yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung.
[4] Về nợ: Chị T và anh D1 thống nhất xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có khoản vay nợ nào chung, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ.
[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị T tự nguyện nộp cả tiền lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm, anh D1 đồng ý.
Ngoài các yêu cầu trên ra chị T và anh D1 không yêu cầu Toà án giải quyết bất cứ vấn đề gì khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Doãn D.
- - Về con chung: Chị T và anh D đều thống nhất xác nhận anh chị có 01 con chung là Nguyễn Doãn Hoài N (nam) sinh ngày 27/01/2023.
- Ghi nhận sự tự nguyện của chị T và anh D: Giao con chung là cháu Nguyễn Doãn Hoài N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay thế khác của pháp luật.
- - Về phần cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh D phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu N cho chị; Anh D1 xin được hoãn đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu N, chị T đồng ý; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung là cháu N đối với anh D1 cho đến khi các bên đương sự có yêu cầu hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.
- Anh Dũng được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị T và anh D1 thống nhất xác nhận quá trình chung sống vợ chồng anh chị không có tài sản chung, ly hôn cả chị T và anh D1 đều không ai yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung, nên Tòa không xét.
- - Về nợ: Chị T và anh D1 thống nhất xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có khoản vay nợ nào chung, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ, nên Tòa không xét.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự (đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0044426 ngày 08/11/2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đào Thị Hồng Lý |
3
Quyết định số 809/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 809/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị T và Nguyễn Doãn D
