TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số:807/2023/QÐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Đông, ngày 06 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 781/2023/TLST-HNGĐ ngày 27/10/2023 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
-Anh Đỗ Tuấn A1, sinh năm 1972;
Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở : Số 10/95 đường CT, tổ 10, phường VQ, quận HĐ, thành phố Hà Nội.
-Chị Nguyễn Hoàng A2, sinh năm 1975;
Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở : Số 10/95 đường CT, tổ 10, phường VQ, quận HĐ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Tuấn A1 và chị Nguyễn Hoàng A2 chung sống với nhau từ năm 2001 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường Chi Lăng, thị xã Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn (nay là phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn), chứng nhận kết hôn ngày 12/10/2001. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại địa chỉ : Số 10/95 đường CT, tổ 10, phường VQ, quận HĐ, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 01 năm 2023 cho đến nay. Nay anh Tuấn A1 và chị Hoàng A2 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
[2]. Về con chung : Anh Đỗ Tuấn A1 và chị Nguyễn Hoàng A2 xác nhận có 02 con chung là Đỗ Nhật A3 (nam), sinh ngày 04/12/2001 và Đỗ Gia T (nam), sinh ngày 06/01/2008. Ly hôn anh Tuấn A1 và chị Hoàng A2 thống nhất thỏa thuận để anh Tuấn A1 là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Gia T kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Còn đối với cháu Đỗ Nhật A3 đã trưởng thành anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Hoàng A2.
[3]. Về tài sản chung ( động sản, bất động sản ): Anh Tuấn A1 và chị Hoàng A2 xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về công nợ : Anh Tuấn A1 và chị Hoàng A2 xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ không yêu cầu tòa án giải quyết.
[5]. Về lệ phí ly hôn : Anh Tuấn A1 tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Tuấn A1 và chị Nguyễn Hoàng A2.
- -Về con chung: Xác nhận anh Đỗ Tuấn A1 và chị Nguyễn Hoàng A2 có 02 con chung là Đỗ Nhật A3 (nam), sinh ngày 04/12/2001 và Đỗ Gia T (nam), sinh ngày 06/01/2008. Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của anh Tuấn A1 và chị Hoàng A2 về việc nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn như sau : Giao cho anh Tuấn A1 là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Gia T kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Còn đối với cháu Đỗ Nhật A3 đã trưởng thành không đặt ra giải quyết. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Hoàng A2.
- Chị Hoàng A2 có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung ( động sản, bất động sản ): Anh Tuấn A1 và chị Hoàng A2 xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- -Về công nợ: Anh Tuấn A1 và chị Hoàng A2 xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- -Về lệ phí tòa án : Anh Tuấn A1 tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Tuấn A1 đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014542 ngày 27/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Anh Tuấn A1 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thanh T |
Quyết định số 807/2023/QÐST-HNGĐ ngày 06/11/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 807/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đỗ Tuấn A1 ly hôn Nguyễn Hoàng A2
