Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 801/2023/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 18/8/2023.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 777/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

Anh Đặng Vĩ D; Sinh năm: 199x.

Nơi đăng ký HKTT: Xóm Đ, xã Đ, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Nơi làm việc: Số 27x đường L, phường T, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

Chị Nguyễn Thùy N; Sinh năm: 199x.

Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú: Xóm Đ, xã Đ, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Vĩ D và chị Nguyễn Thùy N xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND xã Đ, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên chứng nhận kết hôn ngày 05/10/2016. Hôn nhân của anh D, chị N là hôn nhân hợp pháp.

Vợ chồng chung sống đến đầu năm 2023 thì có mâu thuẫn. Nguyên nhân: Do vợ chồng bất đồng quan điểm sống làm cho hôn nhân khôn hòa hợp, anh D, chị N đã nhiều lần hòa giải nhìn nhận lại vấn đề mâu thuận mà vợ chồng đang gặp phải nhưng cuộc sống hôn nhân vẫn không được cải thiện, không còn tiếng nói chung. Nay nguyện vọng của anh D, chị N đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa là nơi có trụ sở cơ quan anh D đang làm việc giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh D, chị N là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

[2]. Về con chung: Anh Đặng Vĩ D và chị Nguyễn Thùy N có 02 con chung là: Đặng Hải A, Nữ; Sinh ngày: 16/10/201x và Đặng Thùy D, nữ, sinh ngày 14/5/201x. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất như sau: Chị N trực tiếp nuôi con Đặng Hải A và Đặng Thùy D. Anh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con là 3.000.000 đồng/01 tháng, mỗi con là 1.500.000 đồng/ 01 tháng. Xét việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh D, chị N là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

[3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh Đặng Vĩ D và chị Nguyễn Thùy N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về nợ: Anh Đặng Vĩ D và chị Nguyễn Thùy N không ai vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí: Anh Đặng Vĩ D và chị Nguyễn Thùy N thỏa thuận: anh Đặng Vĩ D sẽ chịu án phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Vĩ D và chị Nguyễn Thùy N.

1.2. Về con chung: Xác nhận anh Đặng Vĩ D và chị Nguyễn Thùy N có 02 con chung là: Đặng Hải A, Nữ; Sinh ngày: 16/10/201x và Đặng Thùy D, nữ, sinh ngày 14/5/201x. Giao cho chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con Đặng Hải A và Đặng Thùy D. Ghi nhận sự tự nguyện của anh D cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng, mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), mỗi cháu là 1.500.000 đồng/ 1 tháng. Việc giao nuôi con và cấp dưỡng nuôi con được thực hiện kể từ tháng 8 năm 2023 cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Anh D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

1.3. Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh Đặng Vĩ D và chị Nguyễn Thùy N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về các vấn đề khác: Anh Đặng Vĩ D và chị Nguyễn Thùy N không ai vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Vĩ D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh D đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0072390 ngày 18/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. (anh D đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND xã Đ, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Đặng Thị Hường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 801/2023/QÐST-HNGĐ ngày 28/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 801/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger