|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 80/2023/QÐST-HNGĐ |
Cao Lãnh, ngày 23 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 464/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trương Thị L, sinh năm 1976.
- Anh Dương Văn B, sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: Ấp G, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về hôn nhân: Chị L và anh B kết hôn vào năm 2002, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 17/10/2002. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc. Trong thời gian sống chung đã xảy ra nhiều bất đồng ý kiến, thời gian qua dù đã cố gắng nhưng vợ chồng vẫn không có tiếng nói chung. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không đạt được mục đích nên chị L và anh B yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị L và anh Dương Văn B.
[2]. Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Thị N, sinh ngày 15/12/1998, hiện đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
[3]. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản cung, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về nợ chung: Trong quá trình sống chung vợ chồng không có nợ ai và cũng không cho ai vay nợ.
[5]. Về lệ phí: Chị L và anh B đồng ý mỗi người nộp 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Chị Trương Thị L và anh Dương Văn B thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Con chung tên Dương Thị N, sinh ngày 15/12/1998, hiện đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết
- - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là mỗi người phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị L và anh B tự nguyện nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà chị L và anh B đã nộp theo biên lai số 0004406 ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký Võ Thị Kim Hoa |
Quyết định số 80/2023/QÐST-HNGĐ ngày 23/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 80/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/10/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
