Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TUY HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Số: 80/2024/QÐST-HNGĐ

Tuy Hòa, ngày 22 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 430/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị Minh K, sinh năm 1977;

Trú tại: Khu phố N, Phường I, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Ông Ngô Ngọc H, sinh năm 1969;

Trú tại: Khu phố N, Phường I, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP Q. Địa chỉ: Tầng F, Tòa nhà P - B U, Phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Võ Văn T, sinh năm 2000 - Cán bộ ngân hàng TMCP Q. (Theo giấy uỷ quyền số 03762.24 ngày 08/3/2024);

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị Minh K và ông Ngô Ngọc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà K và ông H thống nhất có một con chung tên Ngô Gia H1, sinh ngày 15/01/2010 và thoả thuận giao con chung cho bà K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà K không yêu cầu ông H phải cấp dưỡng nuôi con.

Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: Bà Mai Thị Minh K, ông Ngô Ngọc H và Ngân hàng TMCP Q thống nhất thoả thuận: Bà Mai Thị Minh K và ông Ngô Ngọc H cùng có trách nhiệm trả toàn bộ khoản nợ tính đến ngày 12/4/2024 là 198.924.123 (Một trăm chín mươi tám triệu, chín trăm hai mươi bốn nghìn, một trăm hai mươi ba) đồng, trong đó: nợ gốc 197.000.000 (Một trăm chín mươi bảy triệu) đồng và tiền lãi 1.924.123 (Một triệu, chín trăm hai mươi bốn nghìn, một trăm hai mươi ba) đồng cho Ngân hàng TMCP Q.

Ông H và bà K còn phải chịu tiền lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 12/4/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại các Hợp đồng tín dụng đã ký.

Trường hợp ông H và bà K không trả nợ hoặc trả không hết nợ thì Ngân hàng TMCP Q được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu Mitsubishi, loại xe TRITON GLS, biển kiểm soát 78C-093.86, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 019453 do PCSGT Công an tỉnh P cấp ngày 18/1/2020 do ông Ngô Ngọc H đứng tên chủ sở hữu để xử lý thu hồi nợ.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán và xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với Ngân hàng TMCP Q. Trường hợp số tiền thu được từ việc bán và xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông H và bà K phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ gốc và lãi còn lại cho ngân hàng TMCP Q.

- Về chi phí tố tụng: Bị đơn ông Ngô Ngọc H tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 (Hai triệu) đồng, Ngân hàng TMCP Q đã nộp tạm ứng 2.000.000 đồng nên ông H có trách nhiệm hoàn trả số tiền này cho Ngân hàng TMCP Q. Bà Mai Thị Minh K tự nguyện chịu 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng chi phí định giá tài sản (bà K đã nộp đủ).

- Về án phí: Nguyên đơn bà Mai Thị Minh K tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Biên lai số 0012585 ngày 16/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho bà K 150.000 đồng. H2 lại cho bà K số tiền 14.000.000 (Mười bốn triệu) đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai số 0012820 ngày 22/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Ông H tự nguyện chịu 4.973.000 (Bốn triệu chín trăm bảy mươi ba nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

H2 lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 5.109.000 (Năm triệu, một trăm lẻ chín nghìn) đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai số 0002413 ngày 12/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND TP. Tuy Hòa;
  • - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa;
  • - UBND Phường 9, TP Tuy Hoà;
  • (Đăng kí kết hôn năm 2009)
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Thùy Trân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 80/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 80/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: KHOA- HỘI
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger