|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 80/2025/QÐST-DS |
Quy Nhơn, ngày 25 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Trần Duyên Anh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Hồ Đắc Toàn.
- Ông Nguyễn Văn Sỹ.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2024;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị P, nơi cư trú: Tổ B, khu phố F, phường H, thành phố Q, tỉnh Bình Định. Có mặt.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, nơi cư trú: Tổ C, khu phố G, phường H, thành phố Q, tỉnh Bình Định. Có mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Võ Hồng N, nơi cư trú: Số nhà E, đường H, thành phố Q, tỉnh Bình Định, là Luật sư hoạt động tại Công ty L1 thuộc Đoàn Luật sư tỉnh B. Có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Trần Đình P1, nơi cư trú: Tổ G, khu phố A, phường N, thành phố Q, tỉnh Bình Định. Có mặt.
- Bà Trần Thị P2, nơi cư trú: Thôn H, xã N, thành phố Q, tỉnh Bình Định. Có mặt.
- Bà Trần Thị P3, nơi cư trú: Tổ G, phu phố H, phường Q, thành phố Q, tỉnh Bình Định. Có mặt.
- Anh Trần Ý N1, nơi cư trú: Tổ C, khu phố G, phường H, thành phố Q, tỉnh Bình Định. Có mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Trần Ý N1: Ông Võ Hồng N, nơi cư trú: Số nhà E, đường H, thành phố Q, tỉnh Bình Định, là Luật sư hoạt động tại Công ty L1 thuộc Đoàn Luật sư tỉnh B. Có mặt.
- Chị Trần Thị Hồng S, sinh ngày 29/5/2008, nơi cư trú: Tổ C, khu phố G, phường H, thành phố Q, tỉnh Bình Định. Vắng mặt.
Người đại diện hợp pháp của chị Trần Thị Hồng S: Bà Nguyễn Thị M, nơi cư trú: Tổ C, khu phố G, phường H, thành phố Q, tỉnh Bình Định, là người đại diện theo pháp luật (mẹ ruột). Có mặt.
- Chị Hà Thị Thu L, nơi cư trú: Tổ C, khu phố G, phường H, thành phố Q, tỉnh Bình Định. Có mặt.
- Văn phòng C, trụ sở: Số nhà B, đường T, thành phố Q, tỉnh Bình Định.
Người đại diện hợp pháp của Văn phòng C: Bà Phạm Thị Thanh B là người đại diện theo pháp luật (Trưởng Văn phòng). Vắng mặt.
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về diện và hàng thừa kế:
- Vợ chồng ông Trần Đình S1 (chết tháng 01/2000) và bà Nguyễn Thị B1 (chết năm 2022) sinh được 07 người con gồm: Trần Đình P1, Trần Thị P4 (chết lúc nhỏ), Trần Thị P, Trần Đình P5 (chết tháng 02/2000, không có vợ, con), Trần Đình P6 (chết năm 2015, có vợ là Nguyễn Thị M và 02 người con là Trần Ý N1 và Trần Thị Hồng S), Trần Thị P2, Trần Thị P3. Cha, mẹ của ông Trần Đình S1 và cha, mẹ của bà Nguyễn Thị B1 đều chết trước năm 1975.
- Ông Trần Đình S1 chết không để lại di chúc. Bà Nguyễn Thị B1 chết có để lại tờ Di chúc được công chứng số 008443, quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/10/2019 tại Văn phòng C.
2.2. Di sản của ông Trần Đình S1 và bà Nguyễn Thị B1 là ngôi nhà gắn liền với thửa đất số 89, tờ bản đồ số 37, số hiệu mảnh bản đồ gốc 524633-1-(12), tọa lạc tại tổ C, khu phố G, phường H, thành phố Q, tỉnh Bình Định. Hiện trạng nhà và đất như sau:
- Diện tích thửa đất đo đạc thực tế là 99,3m², trong hạn mức đất ở (nguồn gốc nhà, đất hình thành trước năm 1993). Các đồng thừa kế thống nhất giá đất ở theo bảng giá nhà nước quy định, giá trị của thửa đất là: 99,3m² x 7.700.000 đồng/m² = 764.610.000 đồng.
- Nhà 02 tầng:
+ Tầng 1 ( mã N1) có giá trị: 5.114.000 đồng/m² x 40% x 78m² = 159.556.800 đồng.
+ Tầng 2 (mã N2) có giá trị: 4.289.000 đồng/m² x 40% x 88,6m² = 152.002.160 đồng.
+ Sân xi-măng có giá trị: 176.000 đồng/m2 x 40% x 14,6m² = 1.027.840 đồng.
2.3. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị M giao kỷ phần thừa kế được hưởng của bà Nguyễn Thị M và chị Trần Thị Hồng S cho anh Trần ý N1 được trọn quyền sở hữu, sử dụng.
2.4. Các đồng thừa kế thống nhất phân chia thừa kế theo pháp luật di sản của ông Trần Đình S1, ông Trần Đình P5, ông Trần Đình P6 và chia thừa kế theo di chúc của bà Nguyễn Thị B1 đối với nhà, đất nêu trên như sau:
- Chia giao cho anh Trần ý N1 được quyền sở hữu một phần ngôi nhà 02 tầng có diện tích xây dựng: Tầng 1 là 56,5m², tầng 2 là 60m² và được quyền sử dụng một phần thửa đất số 89, tờ bản đồ số 37, số hiệu mảnh bản đồ gốc 524633-1-(12), tọa lạc tại tổ C, khu phố G, phường H, thành phố Q, tỉnh Bình Định, diện tích 56,5m², đất ở, có giới cận:
+ Phía Bắc giáp hẻm bê-tông;
+ Phía Đông giáp phần đất còn lại của thửa đất số 89, tờ bản đồ số 37;
+ Phía Tây giáp nhà ông Hồ S2;
+ Phía Nam giáp hẻm bê-tông.
- Chia giao cho bà Trần Thị P, ông Trần Đình P1, bà Trần Thị P2, bà Trần Thị P3 được quyền sở hữu chung theo phần bằng nhau một phần ngôi nhà 02 tầng có diện tích xây dựng: Tầng 1 là 21,5m², tầng 2 là 28,6m² và sân xi-măng có diện tích 14,6m² và được quyền sử dụng theo phần bằng nhau một phần thửa đất số 89, tờ bản đồ số 37, số hiệu mảnh bản đồ gốc 524633-1-(12), tọa lạc tại tổ C, khu phố G, phường H, thành phố Q, tỉnh Bình Định, diện tích 42,8m², đất ở, có giới cận:
+ Phía Bắc giáp hẻm bê-tông;
+ Phía Đông giáp nhà bà T;
+ Phía Tây giáp phần đất còn lại chia giao cho anh Trần Ý N1;
+ Phía Nam giáp hẻm bê-tông.
(Có sơ đồ hiện trạng đo đạc tỷ lệ 1/200 kèm theo).
Các đương sự được chia giao nhà, đất nêu trên có nghĩa vụ đăng ký, kê khai quyền sử dụng đất, nộp tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
2.5. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 10.000.000 đồng và chi phí định giá tài sản 4.000.000 đồng, bà Trần Thị P đã nộp tạm ứng tổng cộng là 14.000.000 đồng. Anh Trần Ý N1, ông Trần Đình P1, bà Trần Thị P2, bà Trần Thị P3 phải chịu và mỗi người có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Trần Thị P số tiền là 2.800.000 đồng; bà Trần Thị P phải chịu 2.800.000 đồng nhưng trừ vào tiền tạm ứng chi phí đã nộp (xong).
2.6. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Trần Thị P phải chịu 5.295.430 đồng, trừ vào các khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 14.000.000 đồng và 300.000 đồng theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000716 ngày 01 tháng 4 năm 2024 và số 0001152 ngày 24 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, nên bà P được hoàn trả 9.004.570 đồng.
- Ông Trần Đình P1 phải chịu 5.295.430 đồng nhưng được miễn nộp vì thuộc diện người cao tuổi.
- Bà Trần Thị P2, bà Trần Thị P3 mỗi người phải chịu 5.295.430 đồng.
- Anh Trần Ý N1 phải chịu 30.142.496 đồng.
2.7. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hà Trần Duyên Anh |
Quyết định số 80/2025/QÐST-DS ngày 25/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 80/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà B yêu cầu chia thừa kế và hủy di chúc của bà B1. Các đương sự thỏa thuận được tại phiên tòa
