TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 80/2024/QÐST-DS | Phan Rang – Tháp Chàm, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 08/11/2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 448/2024/TLST–DS ngày 18 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (B).
Địa chỉ: T, số A T, phường L, quận H, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đức Quốc S – Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N.
Người đại diện theo ủy quyền lại tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn C – Chuyên viên phụ trách xử lý nợ Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N.
Địa chỉ: Số A đường B tháng H, phường P, TP . - T, tỉnh Ninh Thuận.
- - Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1962 và bà Phan Thị T1, sinh năm 1964.
Cùng địa chỉ: Số C đường T, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
- - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (B).
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phạm Văn T và bà Phan Thị T1 xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền nợ tính đến ngày 08/11/2024 là 18.006.833.853 đồng (Mười tám tỷ không trăm lẻ sáu triệu tám trăm ba mươi ba nghìn tám trăm năm mươi ba đồng), trong đó: Dư nợ gốc: 16.932.378.531 đồng; Dư nợ lãi: 851.228.925 đồng; Lãi phạt quá hạn: 223.226.397 đồng và đồng ý tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh kể từ ngày 09/11/2024 cho đến khi tất toán khoản vay theo lãi suất đã thỏa thuận tại các hợp đồng: Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 01/2023/843127/HĐTD ngày 06/07/2023; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 01/2023/843127/HĐPHT ngày 05/12/2023; Hợp đồng tín dụng số 03/2023/843127/HĐTD ngày 05/12/2023; Hợp đồng tín dụng số 04/2024/843127/HĐTD ngày 15/04/2024; Hợp đồng tín dụng hạn mức số 03/2024/843127ngày 29/03/2024 và Văn bản sửa đổi bổ sung HĐTD số 01/2024/843127(Kèm 12 Hợp đồng tín dụng cụ thể).
Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay thì lãi suất ông Phạm Văn T và bà Phan Thị T1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Ông Phạm Văn T và và Phan Thị T1 đồng ý tiếp tục duy trì các Hợp đồng thế chấp: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 02/2014/843127/HĐTC ngày 19/09/2014; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2019/8431274/HĐTC ngày 11/03/2019; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2014/843127/HĐTC ngày 19/09/2014 và Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2024/843127/HĐBĐ ngày 04/01/2024 được ký kết giữa ông Phạm Văn T và bà Phan Thị T1 với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.
Trường hợp ông Phạm Văn T và bà Phan Thị T1 không thực hiện hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định của pháp luật. Chi tiết tài sản bảo đảm như sau:
- Căn nhà toạ lạc tại số C đường T, khu phố D, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận gắn liền với thửa đất số 6, tờ bản đồ số 7-(5), phường P đã được Ủy ban nhân dân tỉnh N cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 4401050317, hồ sơ gốc số 1874 ngày 19/11/2001 đứng tên ông Phạm Văn T và bà Phan Thị T1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 02/2014/843127/HĐTC ngày 19/09/2014.
- Căn nhà toạ lạc tại số C đường T, khu phố D, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận gắn liền với thửa đất số 6a, tờ bản đồ số 7-(5), phường P đã được Ủy ban nhân dân tỉnh N cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 4401050319, hồ sơ gốc số 1876 ngày 19/11/2001 đứng tên ông Phạm Văn T và bà Phan Thị T1 và căn nhà toạ lạc tại số C đường T, khu phố D, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận gắn liền với thửa đất số 7, tờ bản đồ số 7-(5), phường P đã được Ủy ban nhân dân tỉnh N cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 4401050384, hồ sơ gốc số 2263 ngày 21/5/2002 đứng tên ông Phạm Văn T và bà Phan Thị T1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2019/8431274/HĐTC ngày 11/03/2019.
- Căn nhà toạ lạc tại số C đường T, khu phố D, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận gắn liền với thửa đất số 58, tờ bản đồ số 6-8, phường P đã được Ủy ban nhân dân tỉnh N cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 4401050581, hồ sơ gốc số 3780 ngày 08/02/2004 đứng tên ông Pham Văn T2 và bà Phan Thị T1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2014/843127/HĐTC ngày 19/09/2014.
- Căn nhà toạ lạc tại khu phố B, phường T (nay là khu phố A, phường P), thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận gắn liền với thửa đất số 07, tờ bản đồ số 16, phường T (nay là phường P) đã được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh N cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 123111 ngày 19/4/2019 cho bà Phan Thị T1.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Phạm Văn T và bà Phan Thị T1 phải chịu 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do đó, ông Phạm Văn T và bà Phan Thị T1 có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
- Về án phí:
- Ông Phạm Văn T và bà Phan Thị T1 là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 62.849.000 đồng (Sáu mươi hai triệu tám trăm bốn mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003248 ngày 11/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – T, tỉnh Ninh Thuận.
- Ông Phạm Văn T và bà Phan Thị T1 xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền nợ tính đến ngày 08/11/2024 là 18.006.833.853 đồng (Mười tám tỷ không trăm lẻ sáu triệu tám trăm ba mươi ba nghìn tám trăm năm mươi ba đồng), trong đó: Dư nợ gốc: 16.932.378.531 đồng; Dư nợ lãi: 851.228.925 đồng; Lãi phạt quá hạn: 223.226.397 đồng và đồng ý tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh kể từ ngày 09/11/2024 cho đến khi tất toán khoản vay theo lãi suất đã thỏa thuận tại các hợp đồng: Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 01/2023/843127/HĐTD ngày 06/07/2023; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 01/2023/843127/HĐPHT ngày 05/12/2023; Hợp đồng tín dụng số 03/2023/843127/HĐTD ngày 05/12/2023; Hợp đồng tín dụng số 04/2024/843127/HĐTD ngày 15/04/2024; Hợp đồng tín dụng hạn mức số 03/2024/843127ngày 29/03/2024 và Văn bản sửa đổi bổ sung HĐTD số 01/2024/843127(Kèm 12 Hợp đồng tín dụng cụ thể).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bùi Thanh Tuấn |
Quyết định số 80/2024/QÐST-DS ngày 18/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 80/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
