TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 80/2024/QÐST- HNGĐ | Bắc Giang, ngày 06 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 142/2024/TLST-HNGĐ ngày 22/5/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1986
HKTT: Tổ dân phố Giáp Hải, phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
Nơi ở: Số 159, đường Ngô Gia Tự, phường Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
* Bị đơn: Anh Nguyễn Trung H, sinh năm 1985
HKTT: Tổ dân phố Giáp Hải, phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
Nơi ở: Số 159, đường Ngô Gia Tự, phường Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Nguyễn Trung H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung là cháu Nguyễn Huyền A, sinh ngày 26/02/2007; cháu Nguyễn Gia L, sinh ngày 27/01/2009 và cháu Nguyễn Nguyên T1, sinh ngày 24/03/2021. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T là 3.300.000 đồng/01 cháu/01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ 01/6/2024 (dương lịch) cho đến khi cháu Huyền A, cháu Gia L và cháu Nguyên T1 đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị T anh H thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền T phải chịu 75.000 (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001784 ngày 22/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả chị T số tiền 225.000 (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. Xác nhận chị T đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm.
Anh Nguyễn Trung H phải chịu 75.000 (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ./.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lương Thị Thanh Quyên |
Quyết định số 80/2024/QÐST- HNGĐ ngày 06/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 80/2024/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Huyền T xin ly hôn anh Nguyễn Trung H
