|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 80/2023/QĐST - HNGĐ |
Tam Nông, ngày 4 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 129/2023/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1958.
Địa chỉ: Khu A, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Bà Trần Thị G, sinh năm 1961.
Địa chỉ: Khu A, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Văn T và bà Trần Thị G.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung:
Ông T và bà G đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Thanh T1, sinh năm 1985 và Đỗ Bá K, sinh năm 1988. Do con chung đã trưởng thành lao động tự túc được nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung:
Hai bên xác định có tài sản chung nhưng xin tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung:
Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công sức:
Hai bên xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn:
Ông Đỗ Văn T và bà Trần Thị G đều có đơn xin miễn án phí nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7,7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |
Quyết định số 80/2023/QĐST - HNGĐ ngày 04/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 80/2023/QĐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Đỗ Văn T xin ly hôn bà Trần Thị G
