Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH TRÌ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2025/QĐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025 về việc “Xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị N, sinh năm 1990.

Nơi cư trú: P711, CT5, KĐT H, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Mai Bình H, sinh năm 1983.

Nơi cư trú: P711, CT5, KĐT H, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điểm 1 mục 1 khoản 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị N và anh Mai Bình H.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về tình cảm: Chị Phan Thị N và anh Mai Bình H cùng thống nhất thoả thuận, thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Chị N và anh H có 03 con chung là Mai Khánh V, sinh ngày 13/09/2014, Mai Khánh A, sinh ngày 25/02/2017, Mai Bình Tuấn H1, sinh ngày 25/4/2023. Sau ly hôn, chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu V và cháu H1, anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu A. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3 năm 2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
    • Chị N và anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản, nhà đất chung: Chị N và anh H không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
    • - Về các khoản nợ chung: Chị N và anh H không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
    • - Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phan Thị N chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai số 0056487 ngày 09/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội;
  • - UBND xã Nga Thuỷ, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá (số 20/2014, quyển số 01/2014 ngày 25/02/2014);
  • - Lưu hồ sơ vụ án./

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Kim Liên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 80/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 80/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị N và anh Mai Bình H.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger