|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 80/2024/QĐST-HNGĐ |
Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 30 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM,
TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 307/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Tô Văn T, sinh năm 1992.
- Bà Trần Thị Thu T1, sinh năm 1992.
Cùng nơi cư trú: Khu phố 7, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Văn T và bà Trần Thị Thu T1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận vào ngày 23/6/2017 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông T, bà T1 không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Vợ chồng ông Tô Văn T và bà Trần Thị Thu T1 có 01 con chung là Tô Linh C, sinh ngày 02/10/2018. Ông T và bà T1 thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận giao cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng/tháng/con. Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 6/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.
[3] Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Ông T và bà T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
[4] Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà T1 phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Tô Văn T và bà Trần Thị Thu T1.
- - Về con chung: Ông Tô Văn T đồng ý giao cho bà Trần Thị Thu T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Tô Linh C, sinh ngày 02/10/2018. Ông T cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi tháng là 3.000.000₫ (ba triệu) đồng/tháng/con. Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 06/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- - Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Ông T và bà T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Tô Văn T và bà Trần Thị Thu T1 mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông T và bà T1 đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002687 ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông T và bà T1 đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệu |
Quyết định số 80/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 80/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
