TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 797/2023/QÐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Phú, ngày 21 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 712/2023/HNST ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Bùi Minh T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: ấp A, thị trấn M, huyện C, tỉnh Hậu Giang
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phan Ngọc Thảo N, sinh năm 1982.
Địa chỉ: C D, phường T, quận T, Tp ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Minh T và bà Phan Ngọc Thảo N tự nguyện chung sống, đăng ký kết hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 115/2012, Quyển số 01/2012 ngày 21 tháng 7 năm 2012 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Tp . cấp).
Ông T và bà N chung sống hạnh phúc được một thời gian đầu, sau đó bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường xuyên cãi vã. Nay nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 02 con chung là Bùi Khánh N1, sinh ngày 19/11/2012 và Bùi Khánh A, sinh ngày 20/5/2014. Khi ly hôn, các bên thỏa thuận giao 02 con chung cho cho bà N nuôi dưỡng. Vào ngày 01 hàng tháng, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi trẻ 5.000.000 đồng tiền nuôi con, thực hiện từ ngày 05/9/2023 cho đến khi 02 con chung lần lượt trưởng thành.
[3] Về tài sản chung: Tự thoả thuận.
[4] Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Minh T và bà Phan Ngọc Thảo N thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa ông Bùi Minh T và bà Phan Ngọc Thảo N chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 115/2012, quyển số 01/2012 ngày 21 tháng 7 năm 2012 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Tp . cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 02 con chung là Bùi Khánh N1, sinh ngày 19/11/2012 và Bùi Khánh A, sinh ngày 20/5/2014. Ông T và bà N thỏa thuận giao 02 con chung cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tiền cấp dưỡng hằng tháng của ông T cho con là mỗi con một tháng 5.000.000 đồng, cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ 01/9/2023.
Trong trường hợp ông T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, bà N được quyền làm đơn lên cơ quan thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu việc cấp dưỡng. Từ thời điểm bà N làm đơn yêu cầu, nếu ông T không thực hiện thì ông T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Trong trường hợp bà N không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà N, ông T hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Bà N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận.
- Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Bùi Minh T và bà Phan Ngọc Thảo N tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông T và bà N đã nộp theo Biên lai thu số 0006459 ngày 10/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phùng Thị Huyền Minh |
Quyết định số 797/2023/QÐST- HNGĐ ngày 21/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 797/2023/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
