|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 796/2024/QĐST-HNGĐ |
Bình Chánh, ngày 05 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 634/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phạm Đình H, sinh năm 1987; địa chỉ: xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1977; địa chỉ: xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2024, các đương sự thỏa thuận như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình H và bà Nguyễn Thị O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung trẻ Phạm Đình L, sinh ngày 23/7/2012 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung trẻ Phạm Đình Vũ, sinh ngày 23/9/2014 cho bà Nguyễn Thị O trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Đình H và bà Nguyễn Thị O tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Phạm Đình H và bà Nguyễn Thị O xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Đình H và bà Nguyễn Thị O cùng chịu lệ phí Tòa án.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình H và bà Nguyễn Thị O thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre cấp ngày 22/02/2012 không còn giá trị pháp lý.
- - Về con chung: Giao con chung trẻ Phạm Đình L, sinh ngày 23/7/2012 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung trẻ Phạm Đình Vũ, sinh ngày 23/9/2014 cho bà Nguyễn Thị O trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Ông Phạm Đình H và bà Nguyễn Thị O có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung khi cần thiết có thể xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
- - Về tài sản chung: Ông Phạm Đình H và bà Nguyễn Thị O tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông Phạm Đình H và bà Nguyễn Thị O xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Phạm Đình H và bà Nguyễn Thị O chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23P, số: 0005788 ngày 26/7/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014). Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
2000015 141208 |
THẨM PHÁN Phạm Thị Tuyết |
3
Quyết định số 796/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 796/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
