Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

--------

Số: 791/2024/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 775/2024/TLST-HNGĐ ngày 08/11/2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Chị Nguyễn Thị Quỳnh N - sinh năm 1976.

    Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: phòng A, tầng A, Tòa CT5 (V7), khu nhà ở xã H, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.

  • - Và anh Vũ Khắc H - sinh năm 1976.

    Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: phòng A, tầng A, Tòa CT5 (V7), khu nhà ở xã H, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tình cảm: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cả chị Nguyễn Thị Quỳnh N và anh Vũ Khắc H cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị N và anh H đều thống nhất xác nhận anh chị có 02 con chung là Vũ Duy A (nam) sinh ngày 05/10/2002 và Vũ Hoàng A1 (nam) sinh ngày 14/06/2012. Ly hôn, anh chị đã thống nhất tự thỏa thuận để chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Vũ Hoàng A1.

Về phần cấp dưỡng: Chị N không yêu cầu anh H phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng A1 cho chị; Anh H tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng A1 là 5.000.000 đồng/tháng, chị N đồng ý.

Còn đối với cháu Duy A, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về cháu Duy A vì cháu Duy A đã thành niên, cháu khỏe mạnh, phát triển bình thường, hiện tại cháu đã đi làm, nên chị N và anh H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung là cháu Duy A, còn việc ở với ai do Duy A tự quyết định.

[3] Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị N và anh H thống nhất xác nhận tự thoả thuận về phần tài sản chung, theo đó ly hôn cả chị N và anh H không ai yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung.

[4] Về nợ: Chị N và anh H thống nhất xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có khoản vay nợ nào chung, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ.

[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị N tự nguyện nộp cả tiền lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm, anh H đồng ý.

Ngoài các yêu cầu trên ra chị N và anh H không yêu cầu Toà án giải quyết bất cứ vấn đề gì khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Quỳnh N và anh Vũ Khắc Huỳnh .

  • - Về con chung: Chị N và anh H đều thống nhất xác nhận anh chị có 02 con chung là Vũ Duy A (nam) sinh ngày 05/10/2002 và Vũ Hoàng A1 (nam) sinh ngày 14/06/2012.

    Ghi nhận sự tự nguyện của chị N và anh H: Giao con chung là cháu Vũ Hoàng A1 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay thế khác của pháp luật.

  • - Về phần cấp dưỡng: Anh H tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng A1 là 5.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng kể từ tháng 11/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay thế khác của pháp luật.

    Anh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

    Còn đối với cháu Vũ Duy A, ly hôn cả chị N và anh H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về Duy A vì cháu Duy A đã thành niên, cháu khỏe mạnh, phát triển bình thường, hiện tại cháu Duy A đã đi làm, nên Tòa không xét. Còn việc ở với ai do cháu Duy A tự quyết định.

  • - Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị N và anh H thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng anh chị tự thoả thuận về phần tài sản chung, theo đó ly hôn cả chị N và anh H đều không ai có yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung, nên Tòa không xét.

  • - Về nợ: Chị N và anh H thống nhất xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có khoản vay nợ nào chung, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ, nên Tòa không xét.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự (đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0044425 ngày 08/11/2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đào Thị Hồng Lý

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 791/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 791/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Quỳnh N và Vũ Khắc H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger