|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số:79/2024/QÐST-HNGĐ |
Cao Bằng, ngày 30 tháng 07 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG – TỈNH CAO BẰNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Hoài Phương
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hòa
2. Ông Luân Văn Lý
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 357; 468 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 59 Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 45/2023/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn T - sinh năm 1971; Nơi đăng ký thường trú: Tổ I, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Đinh Thị H – Văn phòng luật sư Đinh Thị H – Đoàn luật sư tỉnh C.
- - Bị đơn: bà Nguyễn Thị H1 - sinh năm 1974; Nơi đăng ký thường trú: Tổ I, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Nguyễn Đắc T1 và luật sư Phùng Văn C
- Địa chỉ: Công ty L – Tầng D, C16 – NV5, ô số 21, KTĐ hai bên đường L, xã L, huyện H, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- 1. Ông Nguyễn Văn V
- Nơi đăng ký thường trú: Tổ I, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- Nơi ở hiện nay: Cổng Làng C, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.
- 2. Ông Nguyễn Văn T2
- Nơi đăng ký thường trú: Tổ I, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng
- Đang theo học tại Tiểu đội 25, trung đội 9, đại đội C, tiểu đoàn k1, trường S, số A M, V, N, Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H1.
- - Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H1 có 02 con chung là Nguyễn Văn V – sinh ngày 21/02/1996 (giới tính: Nam) và Nguyễn Văn T2 – sinh ngày 03/6/2004 (giới tính: Nam). Hiện nay hai con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
- - Về tài sản chung: Các bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H1 có tài sản chung gồm:
- + Thửa đất số 102a, tờ bản đồ số 13-c-II, địa chỉ tổ A (nay là tổ I), phường T, thành phố C, có diện tích là 81,0m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AÐ 189627 mang tên hộ ông Nguyễn Văn T bà Nguyễn Thị H1 được Ủy ban nhân dân thị xã C, tỉnh Cao Bằng cấp ngày 14/12/2005 có giá trị là 255.636.000 đồng.
- + Tài sản trên đất: có 02 gian
- Gian 01: 01 tầng: tường xây gạch chỉ 110mm, móng đá hộc, mái lập tôn, nền lát gạch ceramic, trát vôi ve, cửa sắt xếp, lắp điện chiếu sáng kích thước 4,5m x 2m. Có giá trị là 26.811.000 đồng.
- Gian 02: Nhà 02 tầng 01 tum: Tầng A, tầng 02 mỗi tầng có diện tích là 4,5m x 16m, tum có diện tích 4,5m x 7m. Kết cấu bê tông cốt thép chịu lực, móng đơn bê tông cốt thép; móng tường xây đá hộc, tường xây gạch chỉ. Sàn tầng 2 và sàn mái bê tông cốt thép, trên mái lợp tôn. Tầng tum mái lợp tôn, nền lát gạch ceramic, trát sơn, cửa pano gỗ kính, lắp điện chiếu sáng, có công trình phụ khép kín. Có giá trị là 988.200.000 đồng.
- Tổng giá trị tài sản chung vợ chồng là 1.243.836.000 đồng.
- Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: bà Nguyễn Thị H1 được quyền quản lý, sử dụng Thửa đất số 102a, tờ bản đồ số 13-c-II, địa chỉ tổ A (nay là tổ I), phường T, thành phố C, có diện tích là 81,0m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AÐ 189627 mang tên hộ ông Nguyễn Văn T bà Nguyễn Thị H1 được Ủy ban nhân dân thị xã C, tỉnh Cao Bằng cấp ngày 14/12/2005 có giá trị là 255.636.000 đồng và sở hữu tài sản trên đất gồm: Gian 01: 01 tầng: tường xây gạch chỉ 110mm, móng đá hộc, mái lập tôn, nền lát gạch ceramic, trát vôi ve, cửa sắt xếp, lắp điện chiếu sáng kích thước 4,5m x 2m. Có giá trị là 26.811.000 đồng; Gian 02: Nhà 02 tầng 01 tum: Tầng A, tầng 02 mỗi tầng có diện tích là 4,5m x 16m, tum có diện tích 4,5m x 7m. Kết cấu bê tông cốt thép chịu lực, móng đơn bê tông cốt thép; móng tường xây đá hộc, tường xây gạch chỉ. Sàn tầng 2 và sàn mái bê tông cốt thép, trên mái lợp tôn. Tầng tum mái lợp tôn, nền lát gạch ceramic, trát sơn, cửa pano gỗ kính, lắp điện chiếu sáng, có công trình phụ khép kín. Có giá trị là 988.200.000 đồng.
- (có sơ đồ kèm theo)
- Tổng giá trị tài sản bà Nguyễn Thị H1 được chia là 743.836.000 đồng (bảy trăm bốn mươi ba triệu tám trăm ba mươi sáu nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị H1 có nghĩa vụ thanh toán cho cho ông Nguyễn Văn T số tiền chênh lệch tài sản là 500.000.000 (năm trăm triệu đồng).
- - Về nợ chung: các bên đương sự đều xác nhận quá trình chung sống không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- - Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 6.527.000 đồng. Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận mỗi bên đương sự phải chịu 50% chi phí tố tụng.
- Bà Nguyễn Thị H1 đã tạm ứng toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản nên ông Nguyễn Văn T phải hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Hằng số tiền là 3.263.500 đồng (ba triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn năm trăm đồng).
- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- - Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận ông Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí xin ly hôn và 24.000.000 đồng án phí chia tài sản chung. Xác nhận ông T đã nộp tiền tạm ứng án phí 21.300.000 đồng theo biên lai số 0003449 ngày 02/10/2023. Ông T còn phải nộp 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) án phí để sung công quỹ nhà nước.
- Bà Nguyễn Thị H1 phải chịu 33.753.440 đồng án phí chia tài sản chung để sung công quỹ nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Hoài Phương |
Quyết định số 79/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG – TỈNH CAO BẰNG về hôn nhân và gia đình (ly hôn, chia tài sản chung)
- Số quyết định: 79/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và Gia đình (Ly hôn, chia tài sản chung)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG – TỈNH CAO BẰNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận tại phiên tòa Nguyễn Văn T - Nguyễn Thị H
