Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

Số: 79/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố B, ngày 26 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 18/7/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • + Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1982.

    • Địa chỉ: Số H, ấp V, xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre.

    • Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm: 1995 – Địa chỉ: Số C, ấp Q, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre là người đại diện theo ủy quyền của bà N.

    • + Bị đơn: Lương Văn N1, sinh năm 1990.

    • Địa chỉ: Số A, ấp B, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Ông Lương Văn N1 có nghĩa trả cho bà Nguyễn Thị Kim N số tiền vốn vay còn nợ là 45.000.000 đồng (bốn mươi lăm triệu đồng).

      Thời gian và phương thức trả hai bên thống nhất thỏa thuận tại Cơ quan thi hành án.

      Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật đến thời hạn trả nợ, khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà N nếu ông N1 chưa trả số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

      Ghi nhận việc bà N không yêu cầu ông N1 tính lãi số tiền trên cho đến khi quyết định có hiệu pháp luật.

    2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

      • - Ông Lương Văn N1 có nghĩa vụ nộp số tiền là 562.500 đồng (năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

      • - Bà Nguyễn Thị Kim N có nghĩa vụ nộp số tiền là 562.500 đồng. Do bà N đã nộp số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.125.000 đồng theo biên lai số 0002634 ngày 24/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre nên được khấu trừ. Bà N được hoàn lại số tiền là 562.500 đồng (năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;

  • - VKSND TP. Bến Tre;

  • - Chi cục THADS TP. Bến Tre;

  • - Các đương sự;

  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Thị Thúy Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 79/2024/QĐST-DS ngày 26/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (tranh chấp hợp đồng vay tài sản)

  • Số quyết định: 79/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Tranh chấp hợp đồng vay tài sản)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyễn Thị Thu N và Lương Văn N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger