|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 79/2025/QÐST-HNGĐ |
Tân Phú, ngày 26 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 941/2024/HNST ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Võ Thị G, sinh năm 1976
HKTT: 4 D, phường T, quận T, Tp ..
Tạm trú: B G, phường T, quận T, Tp ..
- Người yêu cầu: Ông Khấu Văn B, sinh năm 1979
HKTT: 4 D, phường T, quận T, Tp ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quá trình kết hôn và quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị G và ông Khấu Văn B tự nguyện chung sống, đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số 01 ngày 07 tháng 8 năm 2007 do Ủy ban nhân dân phường Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre cấp.
Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên sau một thời gian, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên cãi vã. Nay nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bà G và ông B cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 02 con chung là Khẩu Võ Gia H, sinh ngày 26/12/2007 và Khấu Võ Mỹ H1, sinh ngày 12/7/2009. Khi ly hôn, bà G và ông B thỏa thuận giao quyền nuôi dưỡng 02 con chung cho bà G. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông B do bà G không có yêu cầu.
[3] Về tài sản chung: Tự thoả thuận.
[4] Nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị G và ông Khấu Văn B thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Võ Thị G và ông Khấu Văn B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số số 71, quyển số 01 ngày 07 tháng 8 năm 2007 do Ủy ban nhân dân phường Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 02 con chung là Khấu Võ Gia H, sinh ngày 26/12/2007 và Khấu Võ Mỹ H1, sinh ngày 12/7/2009. Khi ly hôn, bà G và ông B thỏa thuận giao quyền nuôi dưỡng 02 con chung cho bà G. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông B do bà G không có yêu cầu.
Trong trường hợp bà G không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà G, ông B hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Bà G cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp ông B lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà G có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận.
- Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Võ Thị G và ông Khấu Văn Bé C, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0040234 ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà G và ông B đã nộp đủ lệ phí.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phùng Thị Huyền Minh |
Quyết định số 79/2025/QÐST-HNGĐ ngày 26/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 79/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
