|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số:79/2024/QÐST- DS |
Mỹ Đức, ngày 17 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số:114/2023/TLST – DS ngày 20 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1)
Địa chỉ trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà S - A P, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền: ông Trần Thành C – Chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử ly nợ.
Người được uỷ quyền:
- Bà Nguyễn Thị Y – Cán bộ ngân hàng.
- Bà Tạ Thu H – Cán bộ ngân hàng.
- Bà Hoàng Thị H1 – Cán bộ ngân hàng.
+ Bị đơn: Ông Nguyễn Quang K, sinh năm 1984. Trú tại: thôn V, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.
+ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Cháu Nguyễn Trần Yến T, sinh năm 2012 (Con ông K)
2. Cháu Nguyễn Chí C1, sinh năm 2017 (Con ông K)
Do ông Nguyễn Quang K làm đại diện cho cháu T và cháu C1.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng TMCP Q và bị đơn ông Nguyễn Quang K đồng thời đại diện cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là hai con Nguyễn Trần Yến T và Nguyễn Chí C1 thống nhất thỏa thuận:
2.1. Về nợ gốc, nợ lãi và nghĩa vụ trả nợ:
Các bên thống nhất xác nhận: Ngân hàng TMCP Q và bị đơn ông Nguyễn Quang K thống nhất xác nhận, hai bên ký kết hợp đồng vay vốn, cụ thể:
+ Hợp đồng tín dụng số: 9364960.23 ngày 16/03/2023 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 9364960(1).23 ngày 20/03/2023, với nội dung: Ngân hàng TMCP Q cho Ông Nguyễn Quang K vay số tiền 1.200.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: sửa chữa nhà ở không thay đổi kết cấu tại địa chỉ xã H, huyện M, thành phố Hà Nội. Thời hạn vay: 80 tháng từ ngày 21/03/2023 đến 20/03/2038Lãi suất vay: 13.5% Lãi suất sẽ được V1 chủ động điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở cộng biên độ 4,1%/năm.
+ Đề nghị phát hành Thẻ ngày 18/03/2023, VIB đã cấp cho Ông Nguyễn Quang K 01 thẻ tín dụng: tài khoản thẻ tín dụng: C000000000810883 với hạn mức thẻ: 120.000.000 đồng.
Do vi phạm nghĩa vụ nên tính đến ngày 09/4/2024 còn nợ lại ngân hàng số tiền gồm: 1.528.852.316đồng (Một tỷ năm trăm hai mươi tám triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn, ba trăm mười sáu đồng), cụ thể:
| HĐTD | Nợ gốc | Nợ lãi trong hạn | Nợ lãi quá hạn/Phí | Tổng |
| 9364960.23 ngày 16/03/2023 | 1.173.949.000 | 43.811.892 | 134.643.244 | 1.352.404.136 |
| Đề nghị phát hành thẻ ngày 18/03/2023 | 119.978.082 | 31.123.998 | 25.346.100 | 176.448.180 |
| Tổng | 1.293.927.082 | 74.935.890 | 159.989.344 | 1.528.852.316 |
2.2. Về ký kết hợp đồng thế chấp và tài sản thế chấp:
Các bên thống nhất xác nhận: Ngân hàng TMCP Q và bị đơn ông Nguyễn Quang K ký Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số công chứng: 1031, quyển số 02/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C2 lập ngày 16/03/2023 và đăng ký giao dịch đảm bảo tại văn phòng Đ – Chi nhánh huyện M ngày 20/3/2023. Tài sản thế chấp là Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 164, tờ bản đồ số: 07, địa chỉ: Thôn V, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AN 977233, số vào sổ cấp GCN: H 231 do Ủy ban nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội cấp ngày 20/11/2008 đứng tên ông Nguyễn Quang K.
2.3. Về thời hạn và phương thức thanh toán:
Ngân hàng TMCP Q và bị đơn ông Nguyễn Quang K đồng thời đại diện cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là hai con Nguyễn Trần Yến T và Nguyễn Chí C1 cùng thống nhất thoả thuận trong thời hạn đến hết ngày 10/06/2024, bị đơn ông Nguyễn Quang K trả cho Ngân hàng TMCP Q toàn bộ số tiền tính đến ngày 09/4/2024, nợ gốc và nợ lãi là: 1.528.852.316đồng (Một tỷ năm trăm hai mươi tám triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn, ba trăm mười sáu đồng), cụ thể:
| HĐTD | Nợ gốc | Nợ lãi trong hạn | Nợ lãi quá hạn/Phí | Tổng |
| 9364960.23 ngày 16/03/2023 | 1.173.949.000 | 43.811.892 | 134.643.244 | 1.352.404.136 |
| Đề nghị phát hành thẻ ngày 18/03/2023 | 119.978.082 | 31.123.998 | 25.346.100 | 176.448.180 |
| Tổng | 1.293.927.082 | 74.935.890 | 159.989.344 | 1.528.852.316 |
- Hai bên thống nhất thoả thuận kế hoạch trả toàn bộ khoản nợ gốc và nợ lãi: 1.528.852.316đồng (Một tỷ năm trăm hai mươi tám triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn, ba trăm mười sáu đồng), như sau:
- + Chậm nhất đến ngày 10/5/2024, ông Nguyễn Quang K trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q số tiền: 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng).
- + Chậm nhất đến ngày 10/6/2024, ông Nguyễn Quang K tất toán toàn bộ khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Q.
2.4. Về lãi suất:
Các bên thống nhất thoả thuận: Bị đơn Nguyễn Quang K tiếp tục phải chịu lãi, lãi quá hạn phát sinh theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và đề nghị phát hành thẻ đã ký kết với nguyên đơn cho đến khi thanh toán hết nợ.
2.5. Về xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp không trả nợ theo thỏa thuận cùng thống nhất:
Các bên thống nhất thoả thuận: Trường hợp ông Nguyễn Quang K vi phạm bất kỳ thời hạn và phương thức trả nợ nào nêu trên (Trả không đúng số tiền, không đúng thời hạn) thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng. Tài sản bảo đảm là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 164, tờ bản đồ số: 07, địa chỉ: Thôn V, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AN 977233, số vào sổ cấp GCN: H 231 do Ủy ban nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội cấp ngày 20/11/2008 đứng tên ông Nguyễn Quang K. Theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số công chứng: 1031, quyển số 02/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C2 lập ngày 16/03/2023 và đăng ký giao dịch đảm bảo tại văn phòng Đ – Chi nhánh huyện M ngày 20/3/2023.
2.6. Trường hợp số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ trả nợ và các chi phí phát sinh khác (nếu có), thì bị đơn vẫn nhận nợ số tiền còn thiếu và tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
2.7. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của Nguyễn Quang K tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 28.392.785đồng.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Q số tiền: 13.000.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007575 ngày 17/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC Thẩm phán Lê Việt Cường |
Quyết định số 79/2024/QÐST- DS ngày 17/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 79/2024/QÐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu đòi nợ theo Hợp đồng tín dụng
