|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 79/2024/QÐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc N, ngày 06 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thụ lý số: 304/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 29/5/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung H sinh năm 1988
- Địa chỉ: C, khu V, P. A, Q. N, TP ..
- Bà Trương Thị Mỹ H1 sinh năm 1992
- ĐKTT: Ấp A, TT. K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
- Chổ ở hiện nay: C, khu V, P. A, Q. N, TP ..
- - Bị đơn: Ông Lê Xuân P sinh năm 1974
- Bà Lâm Thị L sinh năm 1974
- Cùng địa chỉ: 1 T, P. A, Q. N, TP ..
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn và bị đơn thống nhất thỏa thuận, cụ thể như sau:
- - Ông Nguyễn Trung H và bà Trương Thị Mỹ H1 có trách nhiệm bỏ ra phần đất tại vị trí (A), diện tích 52m², thửa đất 1812, tọa lạc tại khu V, P. A, quận N, thành phố Cần Thơ để làm đường đi công cộng.
- Phần đất còn lại diện tích 216.3m² thửa đất 1812 thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Trung H.
- - Ông Lê Xuân P và bà Lâm Thị L có trách nhiệm bỏ ra phần đất tại vị trí (B), diện tích 50.1m², thửa đất 1813 tọa lạc tại khu vực 1, P. A, quận N, thành phố Cần Thơ và bỏ ra phần đất tại thửa 2504, diện tích 37.4m², cùng tờ bản đồ số 53, tọa lạc tại Hẻm E, T, P. A, quận N, thành phố Cần Thơ để làm đường đi công cộng.
- Phần đất còn lại diện tích 203.3m² thửa đất 1813 thuộc quyền sử dụng của ông Lê Xuân P.
- - Ghi nhận việc ông Lê Xuân P và bà Lâm Thị L tự nguyện đồng ý hủy bỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số VP 21970 do Văn phòng đăng ký đất đai – Sở T cấp ngày 19/6/2023 cho ông Lê Xuân P, bà Lâm Thị L đứng tên sử dụng để làm đường đi công cộng.
Các phần đất nêu trên cùng theo tờ bản đồ số 53, chiếu theo Bản trích đo địa chính số 135/VPĐKĐĐ ngày 29/5/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố T và chiếu theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm:
- + Thửa đất số 1812 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 23196 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N cấp ngày 14/5/2024 cho ông Nguyễn Trung H đứng tên sử dụng.
- + Thửa đất số 1813 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 23168 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N cấp ngày 10/5/2024 cho ông Lê Xuân P đứng tên sử dụng.
- + Thửa đất số 2504 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số VP 21970 do Văn phòng đăng ký đất đai – Sở T cấp ngày 19/6/2023 cho ông Lê Xuân P, bà Lâm Thị L đứng tên sử dụng.
Các đương sự được quyền liên hệ Cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, chỉnh lý biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên theo Bản trích đo địa chính và theo thỏa thuận nêu trên.
Kiến nghị Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký, chỉnh lý biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên cho các đương sự đúng theo Bản trích đo địa chính và theo thỏa thuận nêu trên (Đính kèm Bản trích đo địa chính).
Kiến nghị Cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số VP 21970 do Văn phòng đăng ký đất đai – Sở T cấp ngày 19/6/2023 cho ông Lê Xuân P, bà Lâm Thị L đứng tên sử dụng để làm đường đi công cộng.
Giao cho địa phương quản lý phần đất tại vị trí (B), diện tích 50.1m², thuộc thửa đất 1813 và phần đất tại thửa 2504, diện tích 37.4m² không còn là quyền sử dụng của ông Lê Xuân P và bà Lâm Thị L.
Giao cho địa phương quản lý phần đất tại vị trí (A), diện tích 52m², thuộc thửa đất 1812 không còn là quyền sử dụng của ông Nguyễn Trung H.
- Về chi phí thẩm định: Các nguyên đơn tự nguyện chịu 6.000.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định, đã chi xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- + Ông Lê Xuân P và bà Lâm Thị L, mỗi người phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng ông bà được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001341 ngày 22/5/2024 tại Chi Cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều. Ông bà đã nộp xong án phí.
- + Ông Nguyễn Trung H và bà Trương Thị Mỹ H1, mỗi người phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng ông bà được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001340 ngày 22/5/2024 tại Chi Cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều. Ông bà đã nộp xong án phí.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
* Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |
3
Quyết định số 79/2024/QÐST-DS ngày 06/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 79/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Trung H và bà Trương Thị Mỹ H1 có trách nhiệm bỏ ra phần đất để làm đường đi công cộng. Ông Lê Xuân P và bà Lâm Thị L có trách nhiệm bỏ ra phần đất để làm đường đi công cộng.
