TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG SỐ: 79/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc S, ngày 06 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 62/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn S; sinh năm: 1985. Trú tại: F N, tổ A A, phường A, quận S, TP Đà Nẵng và bà Ngô Thị Đ; sinh năm: 1985. Tạm trú: 54 N, tổ I N, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn S và bà Ngô Thị Đ kết hôn vào năm 2021 có đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Mâu thuẫn ly hôn là: Bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung trong mọi sinh hoạt trong gia đình; vợ chồng có quan niệm khác biệt về việc nuôi dạy con cái và công việc, gia đình; thường xuyên cãi nhau. xét tình cảm hai bên không còn, không muốn duy trì quan hệ vợ chồng nữa nên yêu cầu Tòa án cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Trần Văn S và bà Ngô Thị Đ đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
[2]. Về con chung: Ông Trần Văn S và bà Ngô Thị Đ khai nhận có 01 con chung là Trần Thủy T, sinh ngày 12.3.2021. Ly hôn hai bên thống nhất: Bà Ngô Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung Trần Thủy T, sinh ngày 12.3.2021; Ông Trần Văn S cấp dưỡng 1.000.000 đồng( một triệu đồng) nuôi con chung.
Xét sự thỏa thuận của các đương sự bảo đảm quyền lợi của con chung, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật HNGĐ nên chấp nhận.
[3]. Về tài sản chung và nợ chung: Ông S và bà Đ xác nhận không có.
[4]. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình ông S và bà Đ phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 22.4.2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn S và bà Ngô Thị Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2021 ngày 12.4.2021 của UBND phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
1.2.Về quan hệ con chung: Ông Trần Văn S và bà Ngô Thị Đ khai nhận có 01 con chung là Trần Thủy T, sinh ngày 12.3.2021. Hai bên thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Ngô Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Trần Thủy T, sinh ngày 12.3.2021;
Ông Trần Văn S cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 4.2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian.
1.3.Về tài sản chung và nợ chung: Ông S và bà Đ xác nhận không có.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) Ông Trần Văn S và bà Ngô Thị Đ phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001954 ngày 10.4.2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Ông Trần Văn S và bà Ngô Thị Đ đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Thanh Thủy |
Quyết định số 79/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 79/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông Trần Văn S và bà Ngô Thị Đ thống nhất thuận tình ly hôn
