|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 79 /2023/QĐST - HNGĐ |
Tam Nông, ngày 4 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 124/2023/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Khu A, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Khu A, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Anh T.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Anh T thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Phúc A, sinh ngày 17/3/2007 và cháu Nguyễn Phúc H, sinh ngày 08/11/2012. Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận chị N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị N tự nguyện không yêu cầu.
Không ai được ngăn cấm, cản trở quyền thăm gặp, chăm sóc con chung.
Về tài sản chung: Hai bên thống nhất xác định có tài sản chung nhưng xin tự thỏa thuận chưa đề nghị Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Hai bên thống nhất xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về công sức đóng góp gia đình: Hai bên thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn: Chị Trần Thị N tự nguyện chịu cả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn).
(Xác nhận Chị Trần Thị N đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại biên lai số 0003325 ngày 26 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ).
Hoàn trả cho chị Trần Thị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7,7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |
Quyết định số 79 /2023/QĐST - HNGĐ ngày 04/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 79 /2023/QĐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị N xin ly hôn anh Nguyễn Anh T
