Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2025/QÐST-HNGĐ

Khánh Hòa, ngày 03 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 176/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Quốc T, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: 63 Bạch Đằng, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Hoài Phương N, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: 16/10 Ngô Gia Tự, tổ dân phố X, phường P, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Hoài Phương N tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 05/5/2021 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông T, bà N không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Vợ chồng ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Hoài Phương N có 02 con chung là Trần Dương V, sinh ngày 09/01/2022 và Trần Dương V1, sinh ngày 03/3/2025. Ông T và bà N thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận giao cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung là cháu Trần Dương Vỹ, Trần Dương Vinh. Ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng, mỗi con là 4.000.000 đồng/tháng/con. Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 10/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.

[3] Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Ông T và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

[4] Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà N phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Hoài Phương N.
  • - Về con chung: Ông Trần Quốc T đồng ý giao cho bà Nguyễn Hoài Phương N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là Trần Dương V, sinh ngày 09/01/2022 và Trần Dương V1, sinh ngày 03/3/2025. Ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng, mỗi con là 4.000.000 (bốn triệu) đồng/tháng/con. Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 10/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Ông T và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Hoài Phương N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông T và bà N đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002360 ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông T và bà N đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND khu vực 5 – Khánh Hòa;
  • - UBND phường Bà Rịa, TP. Hồ Chí Minh
  • (Giấy CNKH số 14, ngày 05/5/2021);
  • - THADS tỉnh Khánh Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

THẨM PHÁN




Nguyễn Thị Diệu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 79/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 79/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger