|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 79/2025/QĐST-DS |
Đồng tháp, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 321/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P
Trụ sở chính: Tòa nhà T, số A T, phường A, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Dũng T1; Chức vụ: Giám đốc Phòng G.
Người đại diện ủy quyền lại tham gia tố tụng: Ông Dương Văn H, sinh năm 1980; Chuyên viên chính thu hồi nợ hiện trường.
Địa chỉ liên hệ: Số A - 168, H, phường S, tỉnh Đ.
Bị đơn: Anh Thái Ngọc T2, sinh năm 1983
Địa chỉ: Số A, lô G, KDC khóm T, phường S, tỉnh Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng thương mại cổ phần P và anh Thái Ngọc T2 thống nhất hủy bỏ:
- - Văn bản thỏa thuận về việc chuyển giao/bàn giao tài sản bảo đảm để xử lý nợ giữa Ngân hàng thương mại cổ phần P với anh Thái Ngọc T2 lập ngày 24/8/2023, số chứng thực 242, quyển số 01 SCT/CK,ĐC tại Văn phòng C, tỉnh Đ đối với tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 110, tờ bản đồ số 31, diện tích 376,1m²; Văn bản thỏa thuận về việc chuyển giao/bàn giao tài sản bảo đảm để xử lý nợ giữa Ngân hàng thương mại cổ phần P với anh Thái Ngọc T2 lập ngày 30/8/2023 số chứng thực 248, quyển số 01 SCT/CK,ĐC tại Văn phòng C, tỉnh Đ đối với tài sản thế chấp Quyền sử dụng đất và và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 605, tờ bản đồ số 32, diện tích 646.7m².
- - Văn bản thỏa thuận về việc chuyển giao/bàn giao tài sản bảo đảm để xử lý nợ giữa Ngân hàng thương mại cổ phần P với anh Thái Ngọc T2 lập ngày 24/8/2023 đối với tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 110, tờ bản đồ số 31, diện tích 376,1m²; Văn bản thỏa thuận về việc chuyển giao/bàn giao tài sản bảo đảm để xử lý nợ giữa Ngân hàng thương mại cổ phần P với anh Thái Ngọc T2 lập ngày 30/8/2023 đối với tài sản thế chấp Quyền sử dụng đất và và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 605, tờ bản đồ số 32, diện tích 646.7m2
2.2. Anh Thái Ngọc T2 đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần P tổng số tiền vốn, lãi tạm tính đến 01/12/2025 theo Hợp đồng tín dụng số 025/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 01/4/2022 và Hợp đồng sửa đổ bổ sung số 025/2022/PLHĐTD-OCB-CN ngày 14/4/2022 là: 1.852.048.468₫ (Trong đó nợ gốc: 1.429.999.983₫; nợ lãi: 422.048.485đ); Hợp đồng tín dụng số 042/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 17/5/2022 và Hợp đồng sửa đổi bồ sung số 042/2022/PLHĐTD-OCB-CN ngày 27/6/2022 là: 2.678.663.071đ (Trong đó nợ gốc: 2.042.479.953đ; nợ lãi: 636.183.118đ). Tổng cộng nợ gốc lãi tính đến ngày 01/12/2025 là: 4.530.711.539₫.
Anh Thái Ngọc T2 tiếp tục trả tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 02/12/2025 theo các thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ đã ký kết cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng thương mại cổ phần P.
2.3. Trường hợp anh Thái Ngọc T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần P được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại Tài sản thế chấp bao gồm:
- - Quyền sử dụng đất và và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 605, tờ bản đồ số 32, diện tích 646,7m² (Loại đất ở 102m², đất trồng cây lâu năm 544,7m²) do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố S (nay là Chi nhánh văn phòng Đ) cấp cho anh Thái Ngọc T2 ngày 14/4/2022 (chỉnh lý trang 3). Theo hợp đồng thế chấp số 042.01/2022/BĐ ngày 27/06/2022.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 110, tờ bản đồ số 31, diện tích 376,1m² (Loại đất ở 166,1m², đất trồng cây lâu năm 210m²) do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh Thái Ngọc T2 vào ngày 20/6/2022. Theo Hợp đồng thế chấp số 025.01/2022/BĐ ngày 14/04/2022.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận:
- - Anh Thái Ngọc T2 tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 56.265.000₫.
- - Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí 56.069.000₫ đã nộp theo biên lai số 0007321 ngày 07/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
2.5. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Số tiền 200.000đồng, Ngân hàng TMCP P tự nguyện nộp (đã nộp đủ và chi xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy |
Quyết định số 79/2025/QĐST-DS ngày 09/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 79/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh T đồng ý trả số tiền vay
