Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 79/2024/QĐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quận 7, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

  • - Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1994
  • - Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: Tầng A, số I C, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; (Văn bản ủy quyền số 7167/2024/UQN-KHDN ngày 05/6/2024).

Bị đơn: Công ty TNHH T2; địa chỉ trụ sở: Số B Đường Đ, Tổ F, Khu phố B, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Thanh L1 – Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Bà Bùi Thị Thanh Y, sinh năm 1990; địa chỉ: Số C đường N, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số A Đường A, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh; (Giấy uỷ quyền ngày 12/8/2024).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Bùi Thị Thanh Y, sinh năm 1990; địa chỉ: Số C đường N, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số A Đường A, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Ông Phạm Quốc T, sinh năm 1985; địa chỉ: Số A đường T, phường P, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số A Đường A, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các bên đương sự thống nhất công nhận Công ty TNHH T2 còn nợ Ngân hàng TMCP V theo các hợp đồng tín dụng kèm khế ước nhận nợ và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế, gồm:

  • Hợp đồng cho vay số: H09/21260 ngày 04/05/2021 được giải ngân tại Khế ước nhận nợ Lần: 01/số: H09/21260 - 01 ngày 04/05/2021.
  • Hợp đồng cho vay hạn mức số: QN2/22761 ngày 23/06/2022 được giải ngân theo Khế ước nhận nợ lần 14/số: QN2/22761-14 ngày 29/12/2022.
  • Hợp đồng cho vay hạn mức số QN2/22843 ngày 27/09/2022 được giải ngân theo 05 (năm) khế ước nhận nợ là: Khế ước nhận nợ số: 280922-6848932-ONL-7, Khế ước nhận nợ số: 280922-6848932-ONL-8, Khế ước nhận nợ số: 290922-6848932-ONL-10, Khế ước nhận nợ số: 051022-6848932-ONL-12, Khế ước nhận nợ số: 270123-6848932-ONL-16.
  • Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng doanh nghiệp ngày 14/07/2022, hạn mức sử dụng 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng, thời hạn sử dụng 60 tháng, lãi suất trong hạn 32%/năm.

Tính đến ngày 27/8/2024, tổng số tiền gốc và tiền lãi là: 12.223.585.004 (Mười hai tỷ hai trăm hai mươi ba triệu năm trăm tám mươi lăm nghìn không trăm lẻ bốn) đồng, gồm:

  • Nợ gốc: 8.926.217.511 (Tám tỷ chín trăm hai mươi sáu triệu hai trăm mười bảy nghìn năm trăm mười một) đồng.
  • Nợ lãi quá hạn: 3.017.828.355 (Ba tỷ không trăm mười bảy triệu tám trăm hai mươi tám nghìn ba trăm năm mươi lăm) đồng.
  • Nợ lãi chậm trả: 202.611.010 (Hai trăm lẻ hai triệu sáu trăm mười một nghìn không trăm mười) đồng.
  • Nợ thẻ: 76.928.128 (Bảy mươi sáu triệu chín trăm hai mươi tám nghìn một trăm hai mươi tám) đồng.

2.2. Ngân hàng TMCP V đồng ý để Công ty TNHH T2 trả toàn bộ số nợ gốc, lãi: 12.223.585.004 (Mười hai tỷ hai trăm hai mươi ba triệu năm trăm tám mươi lăm nghìn không trăm lẻ bốn) đồng làm 05 đợt, hạn cuối vào ngày 27/12/2024 trả hết nợ, cụ thể là:

  • Đợt 1: Ngày 29/8/2024 trả: 450.000.000 (Bốn trăm năm mươi triệu) đồng.
  • Đợt 2: Ngày 12/9/2024 trả: 4.000.000.000 (Bốn tỷ) đồng.
  • Đợt 3: Ngày 27/10/2024 trả: 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
  • Đợt 4: Ngày 27/11/2024 trả: 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
  • Đợt 5: Ngày 27/12/2024 trả hết toàn bộ nợ còn lại.

2.3. Công ty TNHH T2 có nghĩa vụ trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại:

Hợp đồng cho vay số: H09/21260 ngày 04/05/2021 được giải ngân tại Khế ước nhận nợ Lần: 01/số: H09/21260 - 01 ngày 04/05/2021; Hợp đồng cho vay hạn mức số: QN2/22761 ngày 23/06/2022 được giải ngân theo Khế ước nhận nợ lần 14/ số: QN2/22761-14 ngày 29/12/2022; Hợp đồng cho vay hạn mức số QN2/22843 ngày 27/09/2022 được giải ngân theo 05 (năm) khế ước nhận nợ là: Khế ước nhận nợ số: 280922-6848932-ONL-7, Khế ước nhận nợ số: 280922-6848932-ONL-8, Khế ước nhận nợ số: 290922-6848932-ONL-10, Khế ước nhận nợ số: 051022-6848932-ONL-12, Khế ước nhận nợ số: 270123-6848932-ONL-16; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng doanh nghiệp ngày 14/07/2022.

Kể từ ngày 28/8/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ.

2.4. Sau khi Công ty TNHH T2 trả hết nợ, Ngân hàng TMCP V có trách nhiệm giải chấp và trả lại cho ông Phạm Quốc Tbà Bùi Thị Thanh Y bản chính giấy tờ tài sản thế chấp được liệt kê tại điểm a Khoản 2 Điều 4 của Hợp đồng thế chấp ngày 26/9/2022 và điểm a Khoản 2 Điều 4 Hợp đồng thế chấp ngày 05/10/2022.

2.5. Nếu Công ty TNHH T2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ lần trả nợ nào như đã thỏa thuận trên đây, thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc Công ty TNHH T2 trả toàn bộ số nợ còn lại làm một lần ngay sau thời điểm Công ty TNHH T2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

2.6. Trong trường hợp Công ty TNHH T2 không trả hoặc trả không đầy đủ các khoản nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi các tài sản bảo đảm để thi hành án, gồm:

Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 794, tờ bản đồ số 26, tọa lạc tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 193810, số vào sổ cấp GCN: CH16835 do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 22/02/2022, cập nhật chuyển nhượng ngày 27/05/2022 cho ông Phạm Quốc Tbà Bùi Thị Thanh Y.

Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 208, tờ bản đồ số 26, tọa lạc tại xã T, Huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 193812, số vào sổ cấp GCN: CH16837 do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 22/02/2022, cập nhật chuyển nhượng ngày 29/04/2022 cho ông Phạm Quốc Tbà Bùi Thị Thanh Y.

2.7. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ mà vẫn còn dư thì bà Bùi Thị Thanh Y, ông Phạm Quốc T được nhận số tiền dư này. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp vẫn chưa thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Công ty TNHH T2, bà Bùi Thị Thanh Y, ông Phạm Quốc T có nghĩa vụ liên đới thực hiện trả cho hết nợ.

2.8. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện buộc bị đơn trả số tiền nợ gốc 88.356.000 (T1 mươi tám triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn) đồng và phát mãi tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu TMT, biển số 50G-001.99.

2.9. Công ty TNHH T2 nộp lại chi phí đo vẽ và xem xét, thẩm định tại chỗ 10.000.000 (Mười triệu) đồng tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền để trả lại cho Ngân hàng TMCP V.

3. Về án phí sơ thẩm:

Công ty TNHH T2 phải chịu án phí sơ thẩm đối với vụ án kinh doanh thương mại hoà giải thành là 60.111.793 (Sáu mươi triệu một trăm mười một nghìn bảy trăm chín mươi ba) đồng.

H1 lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 59.167.493 (Năm mươi chín triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn bốn trăm chín mươi ba) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0037720 ngày 12/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.

4. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, Công ty TNHH T2 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, đối với khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà pháp luật có quy định nghĩa vụ trả lãi.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Quận 7;
  • - Lưu hồ sơ (TK Đức)(14).

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ)

Lê Thị Phơ

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 79/2024/QÐST-KDTM ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về kinh doanh thương mại (công nhận sự thỏa thuận của các đương sự)

  • Số quyết định: 79/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại (Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hoà giải thành
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger