Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN QUẢNG ĐIỀN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Số: 79/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Quảng Điền, ngày 24 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH TT. HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024 việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Lê Đình H, sinh năm 1978 địa chỉ: Tổ 2, thôn 2, xã Đa Kai, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
  2. Chị Hồ Thị M, sinh năm 1980 địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đình H và chị Hồ Thị M có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận vào ngày 21/11/2012. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã. Hiện nay, vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm nhau nữa. Nay vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh H và chị M không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh H và chị M được ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Lê Đình H và chị Hồ Thị M xác nhận trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung: Lê Bảo N, sinh ngày 17/7/2013;

Hiện nay cháu Lê Bảo N đang sống chung với chị M. Anh H và chị M tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Lê Bảo N cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Đình H và chị Hồ Thị M xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh Lê Đình H và chị Hồ Thị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, nhưng anh H và chị M thoả thuận chị M chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và chị đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000643 ngày 05/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên được khấu trừ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đình H và chị Hồ Thị M xác nhận trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung: Lê Bảo N, sinh ngày 17/7/2013;
    • Hiện nay cháu Lê Bảo N đang sống chung với chị M. Anh H và chị M tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Lê Bảo N cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Đình H và chị Hồ Thị M xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Anh Lê Đình H và chị Hồ Thị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, nhưng anh H và chị M thoả thuận chị M chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và chị đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000643 ngày 05/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên được khấu trừ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 79/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 79/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger