Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 788/2024/QÐST-HNGĐ

Quận 11, ngày 22 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 780/2024/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông HQT, sinh năm 1988.

Đăng ký thường trú: Thôn xx, xã yy, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

Nơi cư trú: xx Đường yy, Cư xá Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà ĐTN, sinh năm 1989.

Đăng ký thường trú: Thôn xx, xã yy, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.

Nơi cư trú: xxĐường yy, Cư xá Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    a) Về quan hệ hôn nhân: Ông HQT và bà ĐTN thuận tình ly hôn.

    Giấy chứng nhận kết hôn số: xx/2015, quyển số xx ngày xx/yy/2015 do Ủy ban nhân dân xã Phú Riềng, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước cấp không còn giá trị pháp lý.

    b) Về con chung: Có 02 con chung ;

    • - Trẻ HTĐ, nam, sinh ngày xx/yy/2018.
    • - Trẻ HAD, nữ, sinh ngày xx/yy/2021.

    Bà ĐTN được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung.

    Ông HQT có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như sau :

    • - Năm 2024: Ông T cấp dưỡng nuôi con cho mỗi trẻ là 15.500.000 đồng (mười lăm triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, hai trẻ là: 31.000.000 đồng (ba mươi mốt triệu đồng)/tháng.
    • - Năm 2025: Ông T cấp dưỡng nuôi con cho mỗi trẻ là 16.000.000 đồng (mười sáu triệu đồng)/tháng, hai trẻ là 32.000.000 đồng (ba mươi hai triệu đồng)/tháng.
    • - Năm 2026: Ông T cấp dưỡng nuôi con cho mỗi trẻ là 16.500.000 (mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, hai trẻ là 33.000.000 đồng (ba mươi ba triệu đồng)/tháng.

    Tương tự, mức cấp dưỡng nuôi con cho mỗi trẻ sẽ tăng thêm 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng)/tháng cho mỗi năm tiếp theo.

    Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 01 tháng 11 năm 2024 cho đến khi phát sinh các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp ông HQT chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi trên với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng. Lãi suất phát sinh do việc chậm cấp dưỡng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

    c). Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

  2. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  3. Về lệ phí: Ông HQT và bà ĐTN chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông T và bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00xx ngày xx/yy/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q11;
  • - TAND TP.HCM;
  • - Chi cục THADS Quận 11;
  • - UBND xã Phú Riềng, H. Phú Riềng;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Vương Vĩ Bửu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 788/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 788/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger