Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:787/2023/QÐST-HNGĐ

Thành phố H, ngày 17 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân thụ lý số: 849/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu: Ông Nguyễn Ú, sinh năm 1961; Địa chỉ: Tổ F, khu V, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • - Người yêu cầu: Bà Đào Thị N, sinh năm 1962; Địa chỉ: Tổ F, khu V, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Ngày 25/9/2023, Tòa án nhân dân thành phố Huế nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, đối với người yêu cầu ông Nguyễn Ú và bà Đào Thị N. Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ú và bà Đào Thị N.
  • - Về con chung: Có 03 người con chung tên là Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 01/01/1986; Nguyễn Thị Thu T1, sinh ngày 11/02/1989 và Nguyễn Ngọc T2, sinh ngày 26/12/1997.
  • Hiện nay các con đã trưởng thành nên ông Ú, bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ú và bà Đào Thị N tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Ông Nguyễn Ú và bà Đào Thị N xác nhận quá trình chung sống không có nợ của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành lấy lời khai và tổ chức hòa giải nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2023, ông Ú, bà N vẫn giữ nguyên yêu cầu như ban đầu và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên đương sự. Cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ú và bà Đào Thị N.
  • - Về con chung: Có 03 người con chung tên là Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 01/01/1986; Nguyễn Thị Thu T1, sinh ngày 11/02/1989 và Nguyễn Ngọc T2, sinh ngày 26/12/1997.
  • Hiện nay các con đã trưởng thành nên ông Ú, bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ú và bà Đào Thị N tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Ông Nguyễn Ú và bà Đào Thị N xác nhận quá trình chung sống không có nợ của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về lệ phí: Các đương sự chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn. Hai bên thỏa thuận mỗi bên chịu 150.000 đồng.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ú và bà Đào Thị N .
  • - Về con chung: Có 03 người con chung tên là Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 01/01/1986; Nguyễn Thị Thu T1, sinh ngày 11/02/1989 và Nguyễn Ngọc T2, sinh ngày 26/12/1997.
  • Hiện nay các con đã trưởng thành nên ông Ú, bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ú và bà Đào Thị N tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Ông Nguyễn Ú và bà Đào Thị N xác nhận quá trình chung sống không có nợ của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn. Hai bên thỏa thuận ông Ú chịu 150.000 đồng, bà N chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0001084 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Ông Nguyễn Ú và bà Đào Thị N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND thành phố Huế;
  • - UBND xã Phú Mỹ, thành phố Huế( ĐKKH số 58 ngày 17/8/2023);
  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - Chi cục THADS thành phố Huế;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu dán án.

THẨM PHÁN

NGUYỄN HƯƠNG LAN

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 787/2023/QÐST-HNGĐ ngày 17/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 787/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Mâu thuân gia đình
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger