|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 785/2023/QĐST-HNGĐ |
Tân Bình, ngày 28 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- - Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- - Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- - Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- - Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- - Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- - Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 663/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 08 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1977; Địa chỉ: 10/3 đường C (số mới 59 P), Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Trịnh Thị Kim H, sinh năm 1982; Địa chỉ: 141 đường L, xã T, huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ bản chính Giấy chứng nhận kết hôn số: 88/2004; Quyển số I/P15 do UBND Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/9/2004 thì ông Nguyễn Ngọc H và bà Trịnh Thị Kim H là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[2] Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà H1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 2 con chung là Nguyễn Trịnh Đình 2, sinh năm 2002 (đã thành niên) và Nguyễn Trịnh Đình H3, sinh ngày 17/9/2006. Ly hôn ông H, bà H1 thỏa thuận bà H3 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ H3, hai bên tự thỏa thuận, giao nhận chi phí cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
[3] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000₫ do ông H và bà H1 chịu.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a/ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc H và bà Trịnh Thị Kim H1.
b/ Về con chung: Có 2 con chung là Nguyễn Trịnh Đình H2, sinh năm 2002 (đã thành niên) và Nguyễn Trịnh Đình H3, sinh ngày 17/9/2006. Giao cháu Nguyễn Trịnh Đình H3, sinh ngày 17/9/2006 cho bà Trịnh Thị Kim H2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Ngọc H và bà Trịnh Thị Kim H1 tự thỏa thuận, giao nhận với nhau chi phí cấp dưỡng nuôi trẻ Nguyễn Trịnh Đình H3.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014 Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
c/ Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
d/ Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) do ông Nguyễn Ngọc H và bà Trịnh Thị Kim H1 chịu, được cấn trừ vào 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Ngọc H và bà Trịnh Thị Kim H1 đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2023/0023434 ngày 07/8/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mai Hương |
Quyết định số 785/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 785/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Trịnh Thị Kim H yêu cầu được TTLH
