|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 78/2025/QÐST-HNGĐ |
Càng Long, ngày 18 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 25/2025/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Mộng T, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn T, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Chị Lê Thị T1, sinh năm 1995
Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Mộng T và chị Lê Thị T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Mộng T và chị Lê Thị T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh T, chị T1 xác nhận anh chị có 01 người con chung là Phạm Đức P, sinh ngày 16/9/2019 hiện sống chung với chị T1. Anh T và chị T1 tự nguyện thỏa thuận, khi ly hôn chị T1 được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Đức P.
Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết anh T có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình về cấp dưỡng nuôi con nhưng chị T1 chưa đặt ra yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.
Về tài sản: Anh T và chị T1 không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản nên không xem xét.
Về nợ: Anh T và chị T1 khai không có nên Tòa án không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Anh Phạm Văn Mộng T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005103 ngày 13 tháng 02 năm 2025 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả lại cho anh T 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch.
Chị Lê Thị T1 không phải chịu án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trang |
Quyết định số 78/2025/QÐST-HNGĐ ngày 18/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 78/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Phạm Văn Mộng T và chị Lê Thị T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
