Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHỔ YÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:78/2024/QÐST-HNGĐ

Phổ Yên, ngày 11 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 105/2024/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 5 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn C, sinh năm 1977;

- Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố TH, phường ĐS, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên;

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn C và chị Trần Thị L.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn C và chị Trần Thị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên nhất trí thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Anh C, chị L đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là: Bùi Văn T, sinh năm 1999 và Bùi Ngọc M, sinh năm 2003.

      Anh C, chị L thống nhất thỏa thuận: Các con đã trưởng thành muốn ở với ai thì tuỳ các con, không yêu cầu Toà án giải quyết.

    3. Về tài sản chung: Anh C, chị L thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    4. Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Anh C, chị L đều xác định trong quá trình chung sống anh chị không có nợ chung, các khoản cho vay chung: Không có.
    5. Về án phí: Anh C, chị L thống nhất thoả thuận: Anh C chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố PY tại Biên lai thu số 0001656 ngày 28/5/2024. Hoàn trả lại cho anh C 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND thành phố PY;
  • - THADS thành phố PY;
  • - Cổng thông tin điện tử của Tòa án;
  • - UBND phường ĐS;.
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký tên)

Hà Thị Thu Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 78/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 78/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh C xin ly hôn với chị L, yêu cầu giải quyết vê con chung
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger