|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 78/2024/QÐST-DS |
N, ngày 05 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thụ lý số: 300/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 28/5/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Trần Hồng H năm 1977
- Địa chỉ: 1 X, P. T, quận N, TP.
- - Bị đơn: 1. Ông Lê Hà N năm 1977
- ĐKTT: 25C/7A đường B, P. B, Q. B, TP.
- Địa chỉ liên hệ: số 378k7/7A N, P. A, Q. N, TP.
- 2. Ông Lê Nguyên V năm 1967
- ĐKTT: 25B/7A đường B, P. B, Q. B, TP.
- Địa chỉ liên hệ: C N, P. A, Q. N, thành phố Cần Thơ.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Đàm Hồng T năm 1979
- ĐKTT: 25C/7A đường B, P. B, Q. B, TP.
- Địa chỉ liên hệ: số 378k7/7A N, P. A, Q. N, thành phố Cần Thơ.
- Bà Đàm Thị Thu T1 năm 1966
- ĐKTT: 25B/7A đường B, P. B, Q. B, TP.
- Địa chỉ liên hệ: C N, P. A, Q. N, TP.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thống nhất thỏa thuận, cụ thể như sau:
- - Ông Lê Hà N1 và bà Đàm Hồng T2 có trách nhiệm giao cho bà Trần Hồng H1 phần đất tổng diện tích 48.2m² gồm phần đất tại vị trí (B), diện tích: 23.8m² thuộc thửa đất 393 và phần đất tại vị trí (D), diện tích: 24.4m² thuộc thửa đất số 400, cùng tờ bản đồ số 39, tọa lạc tại đường B (H 28 cũ), phường B, quận B, TP.
- - Ông Lê Nguyên V1 và bà Đàm Thị Thu T3 có trách nhiệm giao cho bà Trần Hồng H1 phần đất tổng diện tích 41.1m² gồm phần đất tại vị trí (A), diện tích:16.7m² thuộc thửa đất 324 và phần đất tại vị trí (C), diện tích: 16.5m² thuộc thửa đất 399, cùng tờ bản đồ số 39, tọa lạc tại đường B (H 28 cũ), phường B, quận B, TP.
- Bà Trần Hồng H1 được quyền đăng ký sử dụng phần đất tại vị trí (A), diện tích:16.7m² thuộc thửa đất 324 và phần đất tại vị trí (C), diện tích: 16.5m² thuộc thửa đất 399.
- Bà Trần Hồng H1 được quyền đăng ký sử dụng phần đất tại vị trí (B), diện tích: 23.8m² thuộc thửa đất 393 và phần đất tại vị trí (D), diện tích: 24.4m² thuộc thửa đất số 400
- - Các phần đất nêu trên theo Bản trích đo địa chính số 125/VPĐKĐĐ ngày 28/5/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố C. Và chiếu theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm:
- + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00037 do Ủy ban nhân dân quận B cấp ngày 26/3/2004 cho ông Lê Hà N1 đứng tên sử dụng;
- + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00052 do Ủy ban nhân dân quận B cấp ngày 02/4/2004 cho ông Lê Hà N1 đứng tên sử dụng;
- + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00085 do Ủy ban nhân dân quận B cấp ngày 09/4/2004 cho ông Lê Nguyên V1 đứng tên sử dụng;
- + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00945 do Ủy ban nhân dân tỉnh C cấp ngày 28/6/2002 cho ông Lê Nguyên V1 đứng tên sử dụng, chỉnh lý ngày 10/3/2004.
- - Ông Lê Hà N1, bà Đàm Hồng T2, ông Lê Nguyên V1, bà Đàm Thị Thu T3 có trách nhiệm giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính) cho bà Trần Hồng H1 để thực hiện theo thỏa thuận nêu trên.
- - Các đương sự được quyền liên hệ Cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, chỉnh lý biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên theo Bản trích đo địa chính và theo thỏa thuận nêu trên.
- - Kiến nghị Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký, chỉnh lý biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên cho các đương sự đúng theo Bản trích đo địa chính và theo thỏa thuận nêu trên. (Đính kèm Bản trích đo địa chính).
- - Về chi phí thẩm định: Nguyên đơn tự nguyện chịu 5.000.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định, đã chi xong.
- - Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Hà N1, bà Đàm Hồng T2, ông Lê Nguyên V1, bà Đàm Thị Thu T3, mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Nhưng bà Trần Hồng H1 tự nguyện nộp thay cho các ông bà tổng số tiền 600.000 đồng. Nhưng bà H1 được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0001320 ngày 17/5/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều. Các đương sự đã nộp xong án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
* Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |
Quyết định số 78/2024/QÐST-DS ngày 05/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 78/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông Lê Hà N và ông Đàm Hồng T2 có trách nhiệm giao trả cho bà Trần Hồng H phần đất
