Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P

TỈNH TH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2025/QÐST-HNGĐ

P, ngày 23 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 69/2025/TLST -HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Lương Thúy Q, sinh năm 2000; CCCD: 09130000xxxx; nơi cư trú: Xóm T, xã U, huyện P, tỉnh TH

* Bị đơn: Anh Dương Văn N, sinh năm 2000; CCCD: 09120000xxxx; nơi cư trú: Xóm T, xã U, huyện P, tỉnh TH

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thúy Q và anh Dương Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thúy Q và anh Dương Văn N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Q trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Dương Tuấn K, sinh ngày 08/02/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Q và anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.3. Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Chị Q và anh N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Lương Thúy Q tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả chị Q 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004035 ngày 13/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh TH.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh TH;
  • - VKSND tỉnh TH;
  • - VKSND huyện P;
  • - THADS huyện P;
  • - UBND xã U, huyện P;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trương Thị Thanh Trúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 78/2025/QÐST-HNGĐ ngày 23/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH TH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 78/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH TH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger