Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5-QUẢNG TRỊ

Số: 78/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Trị, ngày 21 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 135/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị T, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Số B- L, Tổ, 2 xã C, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Số B- L, Tổ, 2 xã C, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Bà Trương Thị T và ông Nguyễn Văn N.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1 Về quan hệ hôn nhân:

    Bà Trương Thị T và ông Nguyễn Văn N, thuận tình ly hôn.

    Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số 41 do Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Quảng Trị (Nay là: xã C, tỉnh Quảng Trị), cấp ngày 17/11/2021 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (Ngày 21/11/2025).

    2.2 Về con chung:

    - Giao cho bà Trương Thị Thu Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tường V, sinh ngày 03/02/2024.

    Ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, với mức 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng/tháng) kể từ tháng 11/2025 cho đến khi cháu V đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.

    Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

    Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Văn N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông N thực hiện quyền này

    (2.3) Về tài sản chung: Bà Trương Thị T và ông Nguyễn Văn N, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    (2.4) Về án phí: Bà Trương Thị T thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số: 0001581 ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. (Bà T đã nộp đủ án phí sơ thẩm).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSNDKV5-Quảng Trị;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị;
  • - UBND xã Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị;
  • - Phòng KTNV TAND tỉnh Quảng Trị;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, Tập dán án.

THẨM PHÁN

Trần Quốc Huy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 78/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 78/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger