Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7- QUẢNG NGÃI

Số: 78/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quảng Ngãi, ngày 21 tháng 10 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 125/2025/TLST- HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2025, giữa nguyên anh A B, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn A, xã I, tỉnh Quảng Ngãi (Địa chỉ tạm trú: Hẻm I, đường B, phường K, tỉnh Quảng Ngãi) với bị đơn chị Y L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Hẻm I, đường B, phường K, tỉnh Quảng Ngãi.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh A B với bị đơn chị Y L.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh A B và chị Y L thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao con chung là A Gia T, sinh ngày 21/02/2017 và Y Gia L1, sinh ngày 10/01/2020 cho chị Y L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, anh A B không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
    • Anh A B có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở; không được lạm dụng quyền thăm nom con gây ảnh hưởng đến việc chăm sóc, giáo dục con chung.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6 ; Điểm a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các đương sự thỏa thuận anh A B nhận chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh A B đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0001245 ngày 03 tháng 10 năm 2025 Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Anh A B được hoàn trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Ngãi;
  • - VKSND KV 7;
  • - THADS tỉnh Quảng Ngãi;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã Ya Ly, tỉnh Quảng Ngãi;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Vũ Thị Hồng Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 78/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/10/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- QUẢNG NGÃI về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 78/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- QUẢNG NGÃI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con (Bum, Loan)
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger