|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ Số: 78/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
Quảng Trị, ngày 08 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1992, số CCCD: [...]; địa chỉ: Thôn 1, xã N, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1992, số CCCD: [...]; địa chỉ: Thôn L, xã N, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị B và ông Nguyễn Thành T.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về tình cảm: Bà Trần Thị B và ông Nguyễn Thành T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Các bên đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trần Thảo N, sinh ngày 25/8/2023 cho bà Trần Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thành T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Trần Thảo N mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi cháu Nguyễn Trần Thảo N đến tuổi thành niên và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành mà bên phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền đối với số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- · Về án phí: Bà Trần Thị B thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001623 ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Bà Trần Thị B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |
Quyết định số 78/2025/QÐST-HNGĐ ngày 08/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 78/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con
