|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 778/2023/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hoàng Mai, ngày 28 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 897/2023/TLST-VHNGĐ ngày 05/12/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết: Anh Trần Thanh T – sinh năm 1979.
HKTT: Tập thể đội 608 phường T, quận Hoàng Mai, Hà Nội;
Chỗ ở: Số .. ngách 362/95 đường G, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Và chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1984.
HKTT: Tập thể đội 608 phường T, quận Hoàng Mai, Hà Nội;
Chỗ ở: Số 16 Giáp Nhị, phường T, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tình cảm: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thị T kết hôn tự nguyện ngày 22/03/2011 tại UBND phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh T và chị T cùng xác nhận không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng anh T và chị T đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T và chị T theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thị T cùng xác nhận có 02 con chung là Trần Đức A – sinh ngày 11/11/2011 và Trần Diệp A – sinh ngày 28/03/2015.
Giao cháu Trần Đức A cho anh Trần Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Trần Diệp A cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Trần Thanh T, chị Nguyễn Thị T mỗi người nuôi 01 con chung, không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thị T kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Trần Thanh T, chị Nguyễn Thị T có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thị T cùng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
[4] Về nợ chung: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thị T cùng xác nhận không có nợ chung.
[5] Về lệ phí: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thị T phải chịu lệ phí giải quyết thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thị T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thị T cùng xác nhận có 02 con chung là Trần Đức A – sinh ngày 11/11/2011 và Trần Diệp A – sinh ngày 28/03/2015.
Giao cháu Trần Đức A cho anh Trần Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Trần Diệp A cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Trần Thanh T, chị Nguyễn Thị T mỗi người nuôi 01 con chung, không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thị T kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Trần Thanh T, chị Nguyễn Thị T có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thị T cùng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thị T cùng xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thị T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0010962 ngày 05/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai – TP Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thu Hiền |
Quyết định số 778/2023/QÐST-HNGĐ ngày 28/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 778/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
