Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 772/2023/QĐST-HNGĐ

Tân Bình, ngày 23 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 531/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Bà Nguyễn Thụy Hạ Q, sinh năm 1981; địa chỉ: Đường D, Phường 6, quận Tân Bình, Tp. HCM.
  2. Ông Hoàng Văn H, sinh năm 1974; địa chỉ: Đường D, Phường 6, quận Tân Bình, Tp. HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 139, Quyển số 01/2009 ngày 09/9/2009 do Ủy ban nhân dân Phường 6, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh cấp thì bà Nguyễn Thụy Hạ Q và ông Hoàng Văn H là vợ chồng hợp pháp. Ông H, bà Q có nơi cư trú tại quận Tân Bình, do đó cả hai nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình là phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Q và ông H tự nguyện kết hôn năm 2009 và chung sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp trong quan hệ vợ chồng, không còn quan tâm đến nhau. Bà Q và ông H xác định vợ chồng không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được thuận tình ly hôn là có cơ sở nên chấp nhận.

[2.2] Về con chung: Có 02 con chung tên Hoàng Nguyễn Thiếu A, sinh ngày 04/8/2010 và Hoàng Nguyễn An N, sinh ngày 09/10/2014; các bên thỏa thuận giao bà Q trực tiếp nuôi dưỡng trẻ N, ông H trực tiếp nuôi dưỡng trẻ A, mức cấp dưỡng nuôi con chung tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận này phù hợp với quy định pháp luật, có cơ sở chấp nhận.

[2.3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2.4] Về nợ chung: Đương sự khai không có.

[3] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà Q và ông H phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thụy Hạ Q và ông Hoàng Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Hoàng Nguyễn Thiếu A, sinh ngày 04/8/2010 và Hoàng Nguyễn An N, sinh ngày 09/10/2014;

+ Ông H có trách nhiệm giao trẻ N cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng.

+ Bà Q có trách nhiệm giao trẻ A cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng.

+ Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên do các bên không yêu cầu.

+ Bà Quyên, ông H có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho nhau đến thăm con chung.

+ Vì lợi ích của con chưa thành niên việc nuôi con và cấp dưỡng cho con có thể thay đổi.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) bà Q và ông H phải chịu, được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí dân sự sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0023209 ngày 19/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình. Đương sự đã nộp đủ.

Thi hành tại chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Q. Tân Bình;
  • - Chi cục THADS Q. Tân Bình;
  • - UBND P. S, Q. TB, Tp. HCM (GKH số);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự;

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Võ Phước Lý

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 772/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 772/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông H và bà Q
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger