Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ LỘC

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Số: 77/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Phú Lộc, ngày 23 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ số 80/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Bùi Thị H, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn C tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 16 tháng 12 năm 2010. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh C là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 9 năm, sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau. Tuy sống chung một nhà nhưng hai bên không còn quan tâm, chăm sóc gì nhau, cuộc sống của ai tự người đó lo liệu. Vợ chồng đã tìm cách khắc phục nhưng vẫn không giải quyết được. Do mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn được nên chị Bùi Thị H và Nguyễn Văn C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng các đương sự đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn C đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H và anh C.

[2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn C thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thanh A, sinh ngày 15/9/2011 cho anh C chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 09/02/2013; cháu Nguyễn Thanh N, sinh ngày 11/7/2015 và cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 25/7/2019 cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi; không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Xét sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần được công nhận.

[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.

1.2. Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Nguyễn Thanh A, sinh ngày 15/9/2011 cho anh Nguyễn Văn C chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 09/02/2013; cháu Nguyễn Thanh N, sinh ngày 11/7/2015 và cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 25/7/2019 cho chị Bùi Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.

Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn C không cấp dưỡng nuôi con.

Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn C mỗi người chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002214 và Biên lai số 0002215 ngày 29/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn C đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND huyện Phú Lộc;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Lộc;
  • - UBND xã Lộc Vĩnh
  • (Đăng ký ngày 16/12/2010);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, lưu án văn.

THẨM PHÁN

Trần Thị Phương Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 77/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 77/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger