|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 77/2024/QĐST-KDTM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quy Nhơn, ngày 27 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Định
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Hồ Đắc Toàn
- Ông Nguyễn Văn Sỹ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2024/TLST-KDTM ngày 16/8/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần D, địa chỉ: 338 đường L, phường T, thành phố Q, tỉnh Bình Định. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn T – Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Thái B – Nhân viên phòng kế hoạch. (Có mặt)
Bị đơn: Công ty cổ phần X; địa chỉ: Khu V, phường T, thành phố Q, tỉnh Bình Định. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn K – Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn T1 – Phó phòng tài chính kế toán Công ty. (Có mặt)
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Công ty cổ phần X còn nợ Công ty cổ phần D tiền thuê lại đất gắn kết cấu hạ tầng và phí duy tu, bảo dưỡng hạ tầng Khu công nghiệp trong năm 2023 (chưa tính điều chỉnh và phát sinh trong năm 2024) - Theo Hợp đồng thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng KCN Phú Tài số 27/HĐ-TLĐ-A ngày 19/7/2004 và các hợp đồng bổ sung kèm theo mà hai bên đã ký kết với số tiền 4.479.540.981 đồng (Bốn tỷ bốn trăm bảy mươi chín triệu năm trăm bốn mươi nghìn, chín trăm tám mươi mốt đồng).
2.2. Công ty cổ phần X phải có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần D số tiền 4.479.540.981 đồng (Bốn tỷ bốn trăm bảy mươi chín triệu năm trăm bốn mươi nghìn chín trăm tám mươi mốt đồng) nói trên với thời hạn và phương thức trả như sau:
Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 15/11/2024 trả số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng);
Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 15/2/2025 trả số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng);
Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 15/5/2025 trả số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng);
Đợt 4: Chậm nhất đến ngày 15/8/2025 trả số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng);
Đợt 5: Chậm nhất đến ngày 15/11/2025 trả số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng);
Đợt 6: Chậm nhất đến ngày 15/02/2026 trả số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng);
Đợt 7: Chậm nhất đến ngày 15/5/2026 trả số tiền còn lại: 279.540.981 đồng (Hai trăm bảy mươi chín triệu, năm trăm bốn mươi nghìn, chín trăm tám mươi mốt đồng).
Đối với trường hợp khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà pháp luật có quy định nghĩa vụ trả lãi; hoặc khoản tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; hoặc trường hợp chấm dứt thực hiện vụ về tài sản trong hoặc ngoài hợp đồng khác mà các bên không thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn Công ty cổ phần D về việc rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 923.459.144 đồng (Chín trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi chín nghìn một trăm bốn bốn đồng).
- Về án phí KDTM-ST: Nguyên đơn Công ty cổ phần D tự nguyện chịu 28.119.000 đồng (Hai mươi tám triệu một trăm mười chín nghìn đồng) được trừ vào số tiền 56.701.000 đồng (Năm mươi sáu triệu bảy trăm lẻ một nghìn đồng) tạm ứng án phí mà Công ty cổ phần D đã nộp theo Biên lai số 000296 ngày 16/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn, hoàn trả lại cho Công ty cổ phần D số tiền 28.582.000 đồng (Hai mươi tám triệu năm trăm tám mươi hai nghìn đồng). Bị đơn Công ty cổ phần X phải chịu 84.360.000 đồng (Tám mươi bốn triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Định |
Quyết định số 77/2024/QĐST-KDTM ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH về tranh chấp hợp đồng thuê tài sản
- Số quyết định: 77/2024/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản
