Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2024/QÐST-KDTM

Ba Đình, ngày 17 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 79/2024/TLST - KDTM về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 10 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ trụ sở: Số H L, Phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị V1. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức danh: Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ KHDN và xử lý nợ pháp lý, theo Văn bản ủy quyền số 58/2023/UQN-HĐQT ngày 12/7/2023 của ông Ngô Chí D. Ông Phạm Tuấn A ủy quyền lại cho ông Ma Quang M, bà Nguyễn Thị T và bà Nguyễn Thị Thanh H theo Văn bản ủy quyền số 154/2024/UQ-LCC-KHDNMB01 ngày 07/6/2024.

* Bị đơn: Công ty Cổ phần T2. Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102543284 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư thành phố H cấp lần đầu ngày 20/11/2007. Trụ sở: Số nhà F, ngách F phố K, phường N, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại điện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thế T1.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thế T1, sinh năm 1976. CMND số: [...] do Cục C về TTXH cấp ngày 13/04/2021. Đăng ký thường trú và cư trú: Phòng 203-GH4-CT17 Khu đô thị V, phường V, quận L, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:

Công ty Cổ phần T2 xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày 07/6/2024 là 1.541.748.636 (Một tỷ, năm trăm bốn mươi mốt triệu, bảy trăm bốn mươi tám nghìn, sáu trăm ba mươi sáu) đồng, cụ thể: Nợ gốc: 1.037.456.732 (Một tỷ, không trăm ba mươi bảy triệu, bốn trăm năm mươi sáu nghìn, bảy trăm ba mươi hai) đồng; Nợ lãi trong hạn: 12.291.242 (Mười hai triệu, hai trăm chín mươi mốt nghìn, hai trăm bốn mươi hai) đồng; Nợ lãi quá hạn: 455.776.204 (Bốn trăm năm mươi lăm triệu, bảy trăm bảy mươi sáu nghìn, hai trăm linh tư) đồng; Phạt chậm trả: 36.224.808 (Ba mươi sáu triệu, hai trăm hai mươi tư nghìn, tám trăm linh tám) đồng theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 290722-2930525-01-SME ngày 29/7/2022 và các khế ước nhận nợ kèm theo;

2.2. Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần T2 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày 07/6/2024 là 1.541.748.636 (Một tỷ, năm trăm bốn mươi mốt triệu, bảy trăm bốn mươi tám nghìn, sáu trăm ba mươi sáu) đồng, cụ thể: Nợ gốc: 1.037.456.732 (Một tỷ, không trăm ba mươi bảy triệu, bốn trăm năm mươi sáu nghìn, bảy trăm ba mươi hai) đồng; Nợ lãi trong hạn: 12.291.242 (Mười hai triệu, hai trăm chín mươi mốt nghìn, hai trăm bốn mươi hai) đồng; Nợ lãi quá hạn: 455.776.204 (Bốn trăm năm mươi lăm triệu, bảy trăm bảy mươi sáu nghìn, hai trăm linh tư) đồng; Phạt chậm trả: 36.224.808 (Ba mươi sáu triệu, hai trăm hai mươi tư nghìn, tám trăm linh tám) đồng theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 290722-2930525-01-SME ngày 29/7/2022 và các khế ước nhận nợ kèm theo;

Lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

  • - Chậm nhất ngày 30/6/2024, Công ty Cổ phần T3 trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng;
  • - Chậm nhất ngày 30/7/2024, Công ty Cổ phần T3 trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng;
  • - Chậm nhất ngày 30/8/2024, Công ty Cổ phần T3 trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng;
  • - Chậm nhất ngày 30/9/2024, Công ty Cổ phần T3 trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng;
  • - Chậm nhất ngày 30/10/2024, Công ty Cổ phần T3 trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng;
  • - Chậm nhất ngày 30/11/2024, Công ty Cổ phần T3 trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng;
  • - Chậm nhất ngày 30/12/2024, Công ty Cổ phần T3 trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 441.748.636 (Bốn trăm bốn mươi mốt triệu, bảy trăm bốn mươi tám nghìn, sáu trăm ba mươi sáu) đồng và toàn bộ lãi và phạt phát sinh kể từ ngày 08/6/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ;

Kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2024, Công ty Cổ phần T2 phải tiếp tục chịu lãi, phạt chậm trả phát sinh theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 290722-2930525-01-SME ngày 29/7/2022 và các khế ước nhận nợ kèm theo.

Trong lộ trình trả nợ, nếu Công ty Cổ phần T2 không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ theo như thỏa thuận trên, thì ông Nguyễn Thế T1 có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty Cổ phần T2 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn, phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 290722-2930525-01-SME ngày 29/7/2022 và các khế ước nhận nợ kèm theo; Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 29/7/2022.

Trong trường hợp Công ty Cổ phần T2 và ông Nguyễn Thế T1 không trả hoặc trả không đủ nợ, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành xử lý tài sản của ông Nguyễn Thế T1 để thu hồi khoản nợ theo Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 29/7/2022.

3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – Ngân hàng TMCP V đối với Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng doanh nghiệp ngày 23/8/2017 với số tiền là: Nợ gốc: 98.216.160 (Chín mươi tám triệu, hai trăm mười sáu triệu, một trăm sáu mươi) đồng; Nợ lãi: 68.704.235 (Sáu mươi tám triệu, bảy trăm linh tư nghìn, hai trăm ba mươi năm) đồng.

4. Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty Cổ phần T2 tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 29.126.230 (Hai mươi chín triệu, một trăm hai mươi sáu nghìn, hai trăm ba mươi) đồng (chưa nộp).

Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0030032 ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;
  • - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 77/2024/QÐST-KDTM ngày 17/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 77/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger