Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

Số: 77/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố B, ngày 16 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 05/7/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • + Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N (gọi tắt N1).
    • Địa chỉ trụ sở chính: Số B, đường C, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
    • Đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Ngọc T – Chức vụ: Tổng giám đốc.
    • Đại diện theo uỷ quyền khởi kiện: Ông Huỳnh Thế L – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần N - Chi nhánh B.
    • Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Châu Duy A - Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng cá nhân Ngân hàng Thương mại Cổ phần N - Chi nhánh B.
    • Địa chỉ: Số A, đường H, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
    • + Bị đơn: - Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm: 1973.
    • - Bà Võ Thị Bạch T1, sinh năm: 1985.
    • Cùng địa chỉ: Số D, khu phố B, phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
    • + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thu V1, sinh năm: 1964. Địa chỉ: Số D, khu phố B, phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Ông Nguyễn Tấn H và bà Võ Thị Bạch T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền vốn và lãi còn nợ tính đến ngày 05/07/2024 gồm: Nợ khoản vay gốc: 390.798.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 48.109.769 đồng, nợ lãi quá hạn: 167.995 đồng, nợ phạt chậm trả lãi: 1.763.306 đồng và nợ thẻ tín dụng: 44.800.000 đồng. Tổng cộng chung là: 485.639.070 đồng (Bốn trăm tám mươi lăm triệu sáu trăm ba mươi chín nghìn không trăm bảy mươi đồng).
    2. Ông Nguyễn Tấn H và bà Võ Thị Bạch T1 còn phải tiếp tục trả số tiền lãi phát sinh của các khoản tín dụng theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 1132/2019/601-CV ngày 25/11/2019 kể từ ngày 06/7/2024 cho đến ngày ông H, bà T1 thanh toán đầy đủ nghĩa vụ nợ cho N2.
    3. Trong trường hợp, ông Nguyễn Tấn H, bà Võ Thị Bạch T1 không thanh toán khoản nợ hoặc thanh toán không hết nợ thì N2 được quyền yêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 32, tờ bản đồ số 19, diện tích 3.099,8m² (đất ở nông thôn 100m² và đất trồng cây lâu năm 2.999,8m²) tại phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 631825, số vào sổ cấp GCN: CH01224 do UBND Thành Phố B, tỉnh Bến Tre cấp ngày 22/12/2014 cho ông Nguyễn Tấn H. Trường hợp nếu số tiền thu được từ phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Tấn H, bà Võ Thị Bạch T1 có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán phần nợ còn lại cho N2.
    4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
      • - Ông Nguyễn Tấn H và bà Võ Thị Bạch T1 tự nguyện chịu là 11.712.500 đồng (mười một triệu bảy trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).
      • - Ngân hàng Thương mại Cổ phần N được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.941.000 đồng (mười một triệu chín trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai số 0004325 ngày 27/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND TP. Bến Tre;
  • - Chi cục THADS TP. Bến Tre;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Thị Thúy Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 77/2024/QĐST-DS ngày 16/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 77/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP N và Nguyễn Tấn H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger