Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 767/2024/QÐST-HNGĐ

Gò Vấp, ngày 21 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 576/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Bùi Duy H, sinh năm: 19yy; Địa chỉ: A502 CC SP, 110 đường P, Phường X, quận Y, TP. HCM;

- Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 19yy; Địa chỉ: A502 CC SP, 110 đường P, Phường X, quận Y, TP. HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa ông Bùi Duy H và bà Nguyễn Thị Thanh T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số xx/2013, quyển số 01/2013 ngày 02/8/2013 của Ủy ban nhân dân thị trấn TS, huyện H, tỉnh HT.

[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 03/5/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/6/2024, ông Bùi Duy H và bà Nguyễn Thị Thanh T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, bà Nguyễn Thị Thanh T là người trực tiếp nuôi con chung, hàng tháng ông Bùi Duy H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con là 5.000.000 đồng/tháng/con, bắt đầu thi hành từ tháng 06/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi; về tài sản chung: Đương sự khai là không có.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Bùi Duy H và bà Nguyễn Thị Thanh T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không có tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Bùi Duy H và bà Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn.

    Giấy chứng nhận kết hôn số xx/2013, quyển số 01/2013 ngày 02/8/2013 của Ủy ban nhân dân thị trấn TS, huyện H, tỉnh HT hết hiệu lực.

    - Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là: Bùi Nguyễn Thảo V, sinh ngày dd/02/20yy và Bùi Nguyễn Ánh K, sinh ngày dd/01/20yy. Ông Bùi Duy H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con là 5.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 06/2024 cho đến khi trẻ đủ 18 tuổi.

    Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

    Ông Bùi Duy H có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

    Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

    - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

  2. Về lệ phí Tòa án: ông Bùi Duy H và bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0013621 ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.Gò Vấp;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH;
  • - Chi cục THADS Q. Gò Vấp;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Võ Thanh Bửu Tịnh

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 767/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 767/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ông H và bà T yêu cầu công nhận TTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger