Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN Đ

TP. H

Số: 764/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

H, ngày 28 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ

Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số 674/2024/TLST-HNGĐ ngày 05/8/2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm người yêu cầu:

  • Chị Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1983; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 1 ngách 46/28 P, phường P, quận Đ, TP H.
  • Anh Đỗ Đức S, sinh năm 1982; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: P409-B8 tập thể K, phường K, quận Đ, TP H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

  1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Đỗ Đức S kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 26 tháng 01 năm 2007 tại UBND phường K, quận Đ, TP H. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chung sống không hạnh phúc. Anh, chị cùng thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Chị N và anh S có 02 con chung là cháu Đỗ Sơn N, sinh năm 27/01/2008 và cháu Đỗ An B, sinh ngày 02/3/2013. Anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
  3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Anh, chị tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét.
  4. Về lệ phí ly hôn: Chị N tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành; không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Đỗ Đức S cùng thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Chị N và anh S có 02 con chung là:
      • - Đỗ Sơn N, sinh ngày 27/01/2008;
      • - Đỗ An B, sinh ngày 02/3/2013;

      Giao chị N trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung và anh S cấp dưỡng nuôi con chung là 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng/tháng/2 cháu (7.500.000 đồng/tháng/cháu). Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 09/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.

      Anh S có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

    3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Anh, chị tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét.
    4. Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Minh N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn, đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0064824 ngày 02/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ, thành phố H;
  2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Đ;
  • - Chi cục THA DS quận Đ;
  • - TAND Tp. H;
  • - UBND nơi cấp Giấy ĐKKH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

Thẩm phán

Nguyễn Công Xây

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 764/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 764/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Minh N và anh Đỗ Đức S
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger