|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 763/2023/QÐST- HNGĐ |
Tân Phú, ngày 15 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 629/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- 1/ Ông Phạm Hồng A, sinh năm: 1988
- Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh
- 2/ Bà Đặng Thị B, sinh năm: 1994
- Địa chỉ: Ấp C, xã D, huyện F, tỉnh An Giang
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hồng A và bà Đặng Thị B tự nguyện chung sống vào năm 2015, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường X, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 103/2015, quyển số 01/2015, ngày 01/7/2015).
Thời gian đầu cả hai chung sống hạnh phúc nhưng sau đó bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân bất đồng quan điểm lối sống, tính tình không hòa hợp dẫn đến thường xuyên cải vã, không còn tôn trọng nhau. Nay nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên hai bên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông A và bà B có 01 con chung tên Phạm Hồng Hoài T, sinh ngày 20/03/2016. Cả hai thỏa thuận giao con chung cho ông Phạm Hồng A trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà B do ông A không có yêu cầu.
[3] Về tài sản chung: Ông A và bà B xác nhận không có tài sản chung.
[4] Về nợ chung: Ông A và bà B xác nhận không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hồng A và bà Đặng Thị B thuận tình ly hôn.
- Quan hệ hôn nhân của ông Phạm Hồng A và bà Đặng Thị B (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 103/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường X, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/7/2015) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- - Về con chung: Ông A và bà B có 01 con chung tên Phạm Hồng Hoài T, sinh ngày 20/3/2016. Cả hai thỏa thuận giao con chung cho ông Phạm Hồng A trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà B do ông A không có yêu cầu.
- + Bà B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- + Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- + Khi cần thiết, ông Phạm Hồng A có quyền yêu cầu bà Đặng Thị B cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung: Ông A và bà B xác nhận không có tài sản chung
- - Về các vấn đề khác: Ông A và bà B xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng do ông A và bà B cùng phải chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông A và bà B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0006358 ngày 07/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông A và bà B đã nộp đủ lệ phí.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tô Thị Ngọc Phượng |
Quyết định số 763/2023/QÐST- HNGĐ ngày 15/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 763/2023/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận
