TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 760/2023/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Bình, ngày 21 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 592/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thanh K, sinh năm 1988. Địa chỉ: 45/13 GCĐ, Phường X, quận TB, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Ông Lầu Khương H, sinh năm 1980. Địa chỉ: 45/13 GCĐ, Phường X, quận TB, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 112, quyển số 01/2007 đăng ký ngày 24/5/2007 tại Ủy ban nhân dân Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh thì bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Lầu Khương H là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Lầu Khương H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có một con chung là trẻ Lầu Ninh P, sinh ngày 07/9/2007. Ly hôn, các bên thống nhất bà Nguyễn Thị Thanh K trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Phát, hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Lầu Khương H do bà Nguyễn Thị Thanh K không yêu cầu.
Về tài sản chung: Bà K và ông H khai không có.
Về nợ chung: Bà K và ông H khai không có.
[3] Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Lầu Khương H chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
2
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Lầu Khương H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Lầu Khương H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có một con chung là trẻ Lầu Ninh P, sinh ngày 07/9/2007. Ly hôn, các bên thống nhất bà Nguyễn Thị Thanh K trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Phát, hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Lầu Khương H do bà Nguyễn Thị Thanh K không yêu cầu.
Ông Lầu Khương H được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Bà K và ông H khai không có.
- - Về nợ chung: Bà K và ông H khai không có.
- - Về lệ phí thuận tình ly hôn: Bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Lầu Khương H phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Lầu Khương H đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0023323 ngày 10/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bành Kim Phượng |
3
Quyết định số 760/2023/QÐST-HNGĐ ngày 21/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 760/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Thanh K ông Lầu Khương H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
