Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 760/2025/QÐST-VHNGĐ

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng - Thẩm phán Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội

Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Phương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Hà Nội tham gia phiên họp: Ông Cù Ngô Ngọc Thịnh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 18 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 538/2025/TLST-VHNGĐ ngày 14/10/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc số 538/2025/QĐ - VHNGĐ ngày 10/11/2025, giữa:

+ Anh Trịnh Văn D, sinh năm 1990, CCCD số: [...]. Hộ khẩu thường trú tại: phòng B, CT6B, Chung cư B, phường K, TP Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền nộp các tài liệu chứng cứ và nhận văn bản tố tụng: Anh Nguyễn Hữu Phúc N, số CCCD: [...], nơi thường trú: tổ I, phường H, Thành phố Hà Nội; Anh D xin vắng mặt, anh N có mặt.

+ Chị Trần Thị N1, sinh năm 1992, CCCD số: [...]. Hộ khẩu thường trú: phòng 2712, CT6B, Chung cư B, phường K, TP . Hà Nội. Địa chỉ hiện nay: Singapore

Người đại diện theo ủy quyền nộp, nhận các tài liệu chứng cứ, văn bản tố tụng, lệ phí: Chị Đỗ Thị M, số CCCD: [...], nơi thường trú: tổ A, khu G, xã T, Thành phố Hà Nội; Chị N1 xin vắng mặt, chị M có mặt.

+ Ông Trịnh Xuân V, sinh năm 1986 (bố đẻ của anh D). Xóm B, xã Y, tỉnh Ninh Bình. Có mặt

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH:

* Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, bản tự khai của anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1, anh chị trình bày:

- Về tình cảm: Anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 02/5/2024 tại UBND phường K, quận H, TP . Hà Nội (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 63/2024 ngày 02/5/2024 của UBND phường K, quận H, thành phố Hà Nội)

Anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1 cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

- Về con chung: Anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1 có 01 con chung là: cháu Trịnh Vy A, sinh ngày 21/4/2018. Ly hôn, anh chị thỏa thuận anh Trịnh Văn D trực tiếp nuôi con chung là cháu Trịnh Vy A, sinh ngày 21/4/2018; anh Trịnh Văn D không yêu cầu chị Trần Thị N1 phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Do anh D đi làm ăn xa, cháu Trịnh Vy A hiện đang sống cùng ông bà nội là ông Trịnh Xuân V, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1968 (bố mẹ đẻ của anh Trịnh Văn D) tại Xóm B, xã Y, tỉnh Ninh Bình. Có mặt

- Về tài sản chung, nợ chung, nghĩa vụ chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1 đều có Đơn yêu cầu xin giải quyết vắng mặt, đồng thời anh Trịnh Văn D ủy quyền cho anh Nguyễn Hữu Phúc N; chị Trần Thị N1 ủy quyền cho chị Đỗ Thị M nộp, nhận các tài liệu chứng cứ, lệ phí, các văn bản tố tụng của Tòa án và các cơ quan tiến hành tố tụng khác.

* Tại phiên họp:

Anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1 đều có đơn xin giải quyết vắng mặt.

Anh Nguyễn Hữu Phúc N và chị Đỗ Thị M có mặt, đồng ý nhận ủy quyền của anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1, cam kết nhận các văn bản tố tụng của Tòa án, các cơ quan tiến hành tố tụng khác và có trách nhiệm giao, thông báo gửi các văn bản cho anh D, chị N1.

Ông Trịnh Xuân V có mặt tại phiên họp xác nhận ông V và bà L sẽ chăm sóc cháu Trịnh Vy A trong thời gian anh D đi làm ăn xa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Hà Nội phát biểu:

- Về tố tụng: Việc Hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội. Các đương sự đã được thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.

- Về nội dung, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án:

+ Chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1.

+ Về con chung: Anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1 có 01 con chung là: cháu Trịnh Vy A, sinh ngày 21/4/2018. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh D, chị N1 về việc giao con chung là Trịnh Vy A, sinh ngày 21/4/2018 cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trịnh Văn D không yêu cầu chị Trần Thị N1 phải cấp dưỡng nuôi con chung.

+ Về tài sản chung, nợ chung, nghĩa vụ chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

+ Về lệ phí: Anh chị phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1 có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội việc công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con. Xét thấy, anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1 đều có nơi đăng ký nhân khẩu thường trú tại phường K, Thành phố Hà Nội nên việc dân sự trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội theo Điều 29; Điều 35; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 của Quốc hội ngày 25/6/2025.

[2] Về thủ tục tố tụng: Anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1 vắng mặt tại phiên họp nhưng đã có đơn xin giải quyết vắng mặt, đồng thời anh Trịnh Văn D ủy quyền cho anh Nguyễn Hữu Phúc N; chị Trần Thị N1 ủy quyền cho chị Đỗ Thị M nộp, nhận các tài liệu chứng cứ, lệ phí, các văn bản tố tụng của Tòa án và các cơ quan tiến hành tố tụng khác. Vì vậy Tòa án mở phiên họp giải quyết vắng mặt anh D và chị N1 theo quy định tại Điều 369 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung: Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con của anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1, Tòa án nhận thấy:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 02/5/2024 tại UBND phường K, quận H, TP ..

Anh chị chung sống một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhâu mâu thuẫn là do có khác biệt về quan điểm sống không thể hòa giải, khắc phục được. Hiện nay mâu thuẫn đã trầm trọng, hai bên gia đình nhiều lần khuyên bảo nhưng anh chị thấy không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị cùng yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng anh chị đã trầm trọng không thể khắc phục, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại điều 51, điều 55, điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần chấp nhận.

- Về con chung: Anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1 có 01 con chung là: cháu Trịnh Vy A, sinh ngày 21/4/2018. Ly hôn, anh chị thỏa thuận anh Trịnh Văn D là người trực tiếp nuôi con chung là cháu Trịnh Vy A, sinh ngày 21/4/2018; Anh D không yêu cầu chị Trần Thị N1 phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện và đảm bảo lợi ích của con chung nên cần ghi nhận.

Thực tế, cháu Trịnh Vy A hiện đang sống cùng ông bà nội là ông Trịnh Xuân V, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1968 (bố mẹ đẻ của anh Trịnh Văn D) tại Xóm B, xã Y, tỉnh Ninh Bình. Ông Trịnh Xuân V có mặt tại phiên họp xác nhận ông V và bà L sẽ chăm sóc cháu Trịnh Vy A trong thời gian anh D đi làm ăn xa. Vì vậy quyền lợi của cháu Trịnh Vy A được đảm bảo trong thời gian anh D đi làm ăn xa.

- Về tài sản chung, nợ chung, nghĩa vụ chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh chị phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điều 39; Điều 67; Điều 144; khoản 2 Điều 149; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 10/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án của Quốc hội ngày 25/6/2025;

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1.
  2. Về con chung: Anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1 có 01 con chung là: cháu Trịnh Vy A, sinh ngày 21/4/2018.

    Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh D, chị N1: Giao anh Trịnh Văn D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trịnh Vy A, sinh ngày 21/4/2018, kể từ khi anh chị ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trịnh Văn D không yêu cầu chị Trần Thị N1 phải cấp dưỡng nuôi con chung.

    Chị Trần Thị N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

  3. Về tài sản chung, nợ chung, nghĩa vụ chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
  4. Về lệ phí: Anh Trịnh Văn D và chị Trần Thị N1 phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011548 ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội). Xác nhận anh chị đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Hà Nội;
  • - VKSND khu vực 6 - Hà Nội;
  • - THADS thành phố Hà Nội;
  • - THADS khu vực 6 - Hà Nội;
  • - UBND phường Kiến Hưng, thành phố Hà Nội;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Nguyễn Thị Thu Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 760/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 18/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 760/2025/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 11.25 QĐ giải quyết việc D - Ng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger