Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VĨNH LONG

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2024/QĐST-DS

Thành phố Vĩnh Long, ngày 30 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 270/2024/TLST-DS, ngày 26 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng

    Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng: Bà Bùi Thị Thanh H – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

    Địa chỉ: Số 25, đường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.

    Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng:

    • - Anh Võ Hoàng N – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
    • Nơi làm việc: Số 3D – 3E, đường H, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
    • - Anh Trần Hoàng V – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
    • Nơi làm việc: Số 12B6 – 12B7, đường N, Phường, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

    Bị đơn:

    • - Bà Lê Thị H, sinh năm 1964.
    • Nơi cư trú: Số nhà 19/02, ấp P, xã P, huyện L tỉnh Vĩnh Long.
    • - Ông Nguyễn Quốc S, sinh năm 1968.
    • Nơi cư trú: Số nhà 19/02, ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về nội dung:

    • - Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Q thừa nhận còn nợ Ngân hàng số tiền của Hợp đồng cho vay số 158/22/HĐCV-9383, ngày 07/7/2022 tính đến ngày 20/9/2024 là 4.261.255.039 đồng, trong đó nợ gốc là 3.422.400.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 700.170.310 đồng, nợ lãi quá hạn là 68.485.255 đồng, lãi chậm trả lãi là 70.199.474 đồng; Hợp đồng cho vay số 030/22/HĐCV-9383, ngày 28/01/2022 tính đến ngày 20/9/2024 là 393.619.343 đồng, trong đó nợ gốc là 294.629.977 đồng, nợ lãi trong hạn là 70.805.416 đồng, nợ lãi quá hạn là 20.326.226 đồng, lãi chậm trả lãi là 7.857.724 đồng.
    • - Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Quốc S đồng ý trả cho Ngân hàng số tiền của Hợp đồng cho vay số 158/22/HĐCV-9383, ngày 07/7/2022 tính đến ngày 20/9/2024 là 4.261.255.039 đồng, trong đó nợ gốc là 3.422.400.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 700.170.310 đồng, nợ lãi quá hạn là 68.485.255 đồng, lãi chậm trả lãi là 70.199.474 đồng; Hợp đồng cho vay số 030/22/HĐCV-9383, ngày 28/01/2022 tính đến ngày 20/9/2024 là 393.619.343 đồng, trong đó nợ gốc là 294.629.977 đồng, nợ lãi trong hạn là 70.805.416 đồng, nợ lãi quá hạn là 20.326.226 đồng, lãi chậm trả lãi là 7.857.724 đồng.
    • - Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Quốc S đồng ý tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng tiền lãi phát sinh từ ngày 21/9/2024 theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 158/22/HĐCV-9383, ngày 07/7/2022 và Hợp đồng cho vay số 030/22/HĐCV-9383, ngày 28/01/2022 cùng Khế ước nhận nợ kèm theo cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
    • - Trường hợp bà Lê Thị H và ông Nguyễn Quốc S không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì đồng ý để Ngân hàng xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 290/21/HĐTC-9383, ngày 19/7/2021 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG920315.
    • - Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng thì bà Lê Thị H và ông Nguyễn Quốc S đồng ý tiếp tục có nghĩa vụ liên đới trả hết khoản nợ cho Ngân hàng
    • - Trường hợp Hợp đồng cho vay số 158/22/HĐCV-9383, ngày 07/7/2022 và Hợp đồng cho vay số 030/22/HĐCV-9383, ngày 28/01/2022 các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay thì lãi suất cho vay mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất theo Hợp đồng cho vay số 158/22/HĐCV-9383, ngày 07/7/2022 và Hợp đồng cho vay số 030/22/HĐCV-9383, ngày 28/01/2022.

    Về án phí:

    • - Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Quốc S tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 56.327.000 đồng.
    • - Hoàn trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí là 56.243.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N°0007011, ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V.

    Về chi phí tố tụng:

    Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Quốc S tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 1.000.000 đồng, buộc bà Lê Thị H và ông Nguyễn Quốc S nộp 1.000.000 đồng để hoàn trả lại cho Ngân hàng

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TPVL;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 76/2024/QĐST-DS ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 76/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng-H+S
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger