Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2024/QÐST-HNGĐ

H, ngày 18 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83; Điều 110; Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 72/2024/TLST-VDS ngày 10 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Anh Lưu Anh V, sinh năm 1993

Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bình Thuận.

Chị Phạm Thị Ngọc Đ, sinh năm 1999

Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh V và chị Đ tự nguyện tìm hiểu đi tới hôn nhân, cưới nhau vào năm 2022. Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H vào ngày 16/6/2022. Sau khi cưới vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng không còn có thể tiếp tục chung sống. Anh V và chị Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và nguyện vọng yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Xét thấy sự thỏa thuận giữa Anh V và chị Đ là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lưu Gia H, sinh ngày 27/5/2022 và Lưu Gia Đ1, sinh ngày 16/10/2023. Khi ly hôn, anh V và chị Đ thống nhất: Chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng hai người con chung. Anh V cấp dưỡng nuôi con chung mỗi người con 2.500.000 đồng/tháng (02 người con là 5.000.000 đồng/tháng) cho tới khi con chung đủ tuổi thành niên, có khả năng lao động hoạc có tài sản riêng để tự nuôi sống bản thân.

Anh V, chị Đ có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Anh V được quyền thăm non con chung.

Vì lợi ích của con chung, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí sơ thẩm: Anh V và chị Đ thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Anh V và chị Phạm Thị Ngọc Đ.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Ngọc Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung Lưu Gia H, sinh ngày 27/5/2022 và Lưu Gia Đ1, sinh ngày 16/10/2023. Anh V cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Đ mỗi người con 2.500.000 đồng/tháng (hai người con 5.000.000 đồng/tháng) cho tới khi con chung đủ tuổi thành niên, có khả năng lao động hoặc có tài sản riêng để tự nuôi sống bản thân.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Anh V và chị Đ có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Anh V được quyền thăm nom con chung.

Vì lợi ích của con chung, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án:

Anh Lưu Anh V và chị Phạm Thị Ngọc Đ, mỗi người thỏa thuận chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013657 ngày 10/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Anh Lưu Anh V và chị Phạm Thị Ngọc Đ đã nộp đủ lệ phí Tòa án nên không phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hà Văn Hơn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 76/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 76/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger